TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

[Mới] Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99

23/01/2026

Sự ra đời của Thông tư 99/2024/TT-BTC đã chuẩn hóa lại quy trình ghi nhận và minh bạch hóa các chứng từ điều chỉnh trong kỷ nguyên thuế số. Việc hiểu sai hoặc hạch toán nhầm lẫn giữa các khoản giảm trừ không chỉ gây sai lệch báo cáo tài chính mà còn dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế TNDN nghiêm trọng. 

Bài viết sau đây sẽ cung cấp lộ trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chuẩn xác nhất để các doanh nghiệp có thể an tâm vận hành.

[Mới] Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99

1. Các khoản giảm trừ doanh thu là gì?

Các khoản giảm trừ doanh thu là giá trị của các khoản mục được ghi giảm trực tiếp vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán.

Các khoản giảm trừ doanh thu giúp phản ánh đúng số tiền doanh nghiệp thực tế thu được từ khách hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu giúp phản ánh đúng số tiền doanh nghiệp thực tế thu được từ khách hàng

Về bản chất kế toán, đây là những khoản điều chỉnh làm giảm số tiền mà doanh nghiệp thực tế thu được từ khách hàng so với giá trị hóa đơn đã phát hành ban đầu. Mục đích cốt lõi của việc ghi nhận các khoản này là để xác định Doanh thu thuần để tính toán lợi nhuận gộp và hiệu quả kinh doanh thực tế.

Xem thêm: [Giải đáp] Không có doanh thu thì có phải nộp thuế không?

2. Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99

Theo quy định tại Thông tư 99, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua Tài khoản 521 và được chia thành 3 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Chiết khấu thương mại (Trade Discounts): Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản này thường dựa trên các chính sách ưu đãi doanh số hoặc hợp đồng kinh tế đã ký kết.
  • Giảm giá hàng bán (Sales Allowances): Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu nhưng khách hàng vẫn chấp nhận mua sau khi thương lượng giảm giá.
  • Hàng bán bị trả lại (Sales Returns): Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng, hàng lỗi kỹ thuật, không đúng chủng loại, chất lượng.
Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư 99
Theo Thông tư 99, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán tập trung qua TK 521 và chia thành 3 nhóm chính

Lưu ý: Thông tư 99 nhấn mạnh các khoản này chỉ được ghi nhận là giảm trừ doanh thu nếu có đầy đủ hóa đơn điều chỉnh (theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và biên bản xác nhận của hai bên.

Nhiều doanh nghiệp hiểu đúng khái niệm giảm trừ doanh thu nhưng hạch toán sai bản chất, đặc biệt với chiết khấu thương mại và giảm giá phát sinh sau kỳ bán hàng. Dịch vụ kế toán nội bộ Ecomtax hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Phân loại đúng từng khoản giảm trừ theo Thông tư 99
  • Đảm bảo ghi nhận phù hợp chuẩn mực kế toán
  • Tránh rủi ro điều chỉnh doanh thu khi quyết toán thuế

Nhận tư vấn ngay

Ecomtax

3. Nguyên tắc hạch toán TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

3.1. Nguyên tắc chung hạch toán tài khoản 521 

Việc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cần được thực hiện dựa trên nguyên tắc phù hợptrùng khớp giữa thời điểm tiêu thụ và thời điểm phát sinh giảm trừ. Tùy vào thời điểm phát sinh, kế toán xử lý theo 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Phát sinh trong cùng kỳ tiêu thụ

Nếu khoản giảm trừ phát sinh cùng kỳ với thời điểm bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu ngay trong kỳ phát sinh.

Trường hợp 2: Phát sinh chéo kỳ (Tiêu thụ kỳ trước, giảm trừ kỳ sau)

Đây là nghiệp vụ "vắt dòng" đòi hỏi kế toán phải xác định rõ thời điểm phát hành Báo cáo tài chính (BCTC) để xử lý đúng:

Thời điểm phát sinh khoản giảm trừNguyên tắc xử lý kế toán
Trước thời điểm phát hành BCTC (của kỳ trước)Được coi là một Sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập BCTC. Kế toán phải ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
Sau thời điểm phát hành BCTC (của kỳ trước)Doanh nghiệp thực hiện ghi giảm doanh thu vào kỳ phát sinh thực tế (kỳ hiện tại).
Nguyên tắc hạch toán TK 521
TK 521 được sử dụng để ghi nhận các khoản làm giảm doanh thu, nhằm xác định chính xác doanh thu thuần

Lưu ý khi vận hành TK 521:

  • Nguyên tắc ghi sổ: Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào bên Nợ TK 521. Cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh Nợ sẽ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định chỉ tiêu Doanh thu thuần.
  • Định dạng dữ liệu: Mọi khoản giảm trừ phải có hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử để làm căn cứ hạch toán.
  • Công thức xác định: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

3.2. Nguyên tắc kế toán các khoản chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại (Trade Discount) là khoản giảm giá niêm yết mà doanh nghiệp dành cho khách hàng khi họ mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượng hoặc giá trị lớn theo thỏa thuận. Để hạch toán chính xác, kế toán cần phân biệt rõ hai trường hợp căn bản dựa trên thời điểm xác lập chiết khấu:

Trường hợp 1: Chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn (Chiết khấu ngay)

Nếu khoản chiết khấu được xác định ngay tại thời điểm bán hàng và đã được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng:

  • Nguyên tắc ghi nhận: Giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại (giá thuần).
  • Xử lý kế toán: Doanh nghiệp không sử dụng TK 5211 để theo dõi riêng khoản này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo doanh thu thuần (giá đã giảm).
  • Lợi ích: Đơn giản hóa sổ sách, không cần thực hiện bút toán kết chuyển giảm trừ cuối kỳ.

Trường hợp 2: Chiết khấu xác định sau khi lập hóa đơn (Chiết khấu sau)

Trường hợp này phát sinh khi khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt điều kiện hưởng chiết khấu, hoặc khoản chiết khấu chỉ được xác định vào cuối kỳ. Khi đó, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) và theo dõi riêng khoản chiết khấu vào TK 5211.

  • Chiết khấu vượt quá giá trị hóa đơn cuối cùng: Xảy ra khi tổng số tiền chiết khấu khách hàng được hưởng (tính trên tổng doanh số tích lũy) lớn hơn số tiền ghi trên hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng.
  • Quyết toán chiết khấu cuối kỳ (Mô hình Nhà sản xuất - Nhà phân phối): Đến cuối kỳ/cuối năm, dựa trên số lượng hàng thực tế mà nhà phân phối (siêu thị, đại lý) đã tiêu thụ, nhà sản xuất mới xác định chính xác số tiền chiết khấu phải trả. Lúc này, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu cho toàn bộ kỳ tính thuế.
Chiết khấu thương mại có thể được ghi nhận trực tiếp trên hóa đơn hoặc hạch toán sau qua TK 5211
Chiết khấu thương mại có thể được ghi nhận trực tiếp trên hóa đơn hoặc hạch toán sau qua TK 5211

Bảng so sánh phương thức hạch toán

Đặc điểmChiết khấu trên hóa đơnChiết khấu sau khi bán hàng
Giá ghi trên hóa đơnGiá đã giảm chiết khấuGiá niêm yết (chưa giảm)
Sử dụng TK 5211Không sử dụngCó sử dụng
Ghi nhận doanh thuGhi nhận Doanh thu thuầnGhi nhận Doanh thu gộp
Chứng từ đi kèmHóa đơn bán hàng thông thườngHóa đơn điều chỉnh/thay thế theo Nghị định 70

Kể từ năm 2026, các khoản chiết khấu thương mại phát sinh sau phải được thực hiện thông qua Hóa đơn điện tử điều chỉnh. Dữ liệu này sẽ tự động được đồng bộ vào hệ thống quản lý Thuế, vì vậy kế toán cần đảm bảo số liệu trên TK 5211 khớp hoàn toàn với giá trị trên các hóa đơn điều chỉnh này để tránh lệch dữ liệu khi quyết toán.

Xem thêm: Cách hạch toán doanh thu bán hàng chi tiết cho kế toán

3.3. Nguyên tắc kế toán tài khoản 521 với các khoản giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán (Sales Allowances) là khoản giảm trừ mà bên bán dành cho bên mua trên giá niêm yết hoặc giá đã thỏa thuận, phát sinh khi sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng đúng cam kết trong hợp đồng kinh tế (lỗi kỹ thuật, kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại...).

Khi thực hiện hạch toán nghiệp vụ này, doanh nghiệp cần tuân thủ hai nguyên tắc phân loại chứng từ và tài khoản như sau:

Trường hợp 1: Giảm giá trực tiếp khi lập hóa đơn

Nếu khoản giảm giá được xác định ngay tại thời điểm bán hàng và được thể hiện rõ trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng:

  • Nguyên tắc hạch toán: Số tiền người mua phải thanh toán được ghi nhận theo giá đã giảm.
  • Sử dụng tài khoản: Doanh nghiệp không sử dụng TK 521 (Giảm giá hàng bán).
  • Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trực tiếp theo doanh thu thuần.

Trường hợp 2: Giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn (Giảm giá ngoài hóa đơn)

  • Tài khoản 521 chỉ được dùng để ghi nhận các khoản giảm giá phát sinh sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc bán hàng, đã ghi nhận doanh thu và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn).

3.4. Nguyên tắc kế toán các khoản hàng bán bị trả lại

Đối với nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, Tài khoản 521 được sử dụng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân khách quan như: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, hoặc không đúng chủng loại, quy cách theo thỏa thuận.

Hàng bán bị trả lại phải được theo dõi chi tiết và kết chuyển để xác định đúng doanh thu thuần
Hàng bán bị trả lại phải được theo dõi chi tiết và kết chuyển để xác định đúng doanh thu thuần

Trong quá trình thực hiện, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc kiểm soát sau:

  • Theo dõi chi tiết: Kế toán phải thực hiện theo dõi chi tiết từng khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại theo từng đối tượng khách hàngtừng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể phát sinh.
  • Kết chuyển cuối kỳ: Khi kết thúc kỳ kế toán, toàn bộ số dư phát sinh từ các khoản giảm trừ này sẽ được kết chuyển sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Việc kết chuyển này nhằm xác định chính xác chỉ tiêu doanh thu thuần từ khối lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thực tế đã thực hiện trong kỳ báo cáo.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại cho bên bán và bên mua

4. Cách định khoản hạch toán TK 521 theo Thông tư 99

Căn cứ vào nghiệp vụ thực tế phát sinh, kế toán thực hiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua Tài khoản 521 theo các bút toán cụ thể sau:

a, Phản ánh chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán thực tế phát sinh

Tùy vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp và đối tượng mua hàng, kế toán ghi nhận như sau:

Trường hợp doanh nghiệp và người mua tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đầu ra được giảm tương ứng)
  • Có các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá trị giảm trừ đã bao gồm thuế)

Trường hợp người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

  • Nợ TK 521:Các khoản giảm trừ doanh thu (Tổng giá trị giảm giá)
  • Có các TK 111, 112, 131,…

b, Kế toán hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán phải thực hiện đồng thời các bút toán để phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho và nghĩa vụ thanh toán:

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán phải thực hiện đồng thời các bút toán để phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho và nghĩa vụ thanh toán:

Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại (Nhập lại kho)

  • Nợ các TK 154, 155, 156,… (Giá trị hàng hóa nhập lại kho)
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại (Thanh toán với người mua)

  • Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (Giá bán chưa thuế)
  • Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311 - Nếu hàng trả lại có thuế GTGT đầu ra)
  • Có các TK 111, 112, 131,… (Tổng số tiền phải trả lại cho khách)

Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hàng trả lại (nếu có)

  • Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
  • Có các TK 111, 112, 141, 334,…
Cách định khoản hạch toán TK 521 theo Thông tư 99
Cách định khoản hạch toán TK 521 theo Thông tư 99

Hạch toán đúng và đủ các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 99 không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn là cách doanh nghiệp bảo vệ lợi nhuận thực tế. Việc kiểm soát chặt chẽ Tài khoản 521 giúp báo cáo tài chính trở nên minh bạch, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các chính sách chiết khấu và bán hàng chính xác hơn.

Trong bối cảnh thuế số hóa, doanh nghiệp nên ứng dụng các công cụ quản lý bán hàng tích hợp kế toán để tự động hóa việc đồng bộ hóa hóa đơn điều chỉnh và các bút toán giảm trừ doanh thu, hạn chế tối đa sai sót thủ công. Đăng ký tư vấn và nhận bộ tài liệu nghiệp vụ kế toán tại Nhanh.vn ngay hôm nay.

- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn  
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin; 
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm