Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng khi mua hàng đạt điều kiện về số lượng hoặc doanh số theo thỏa thuận. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp vẫn lúng túng trong việc xác định tài khoản hạch toán, thời điểm ghi nhận và cách xử lý chiết khấu thương mại giữa bên bán và bên mua cho đúng chuẩn kế toán, thuế.
Bài viết dưới đây tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chiết khấu thương mại cho từng bên, làm rõ các tài khoản sử dụng và những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi quyết toán thuế. Hãy cùng theo dõi bài viết sau.

1. Chiết khấu thương mại là gì?
Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà bên bán thỏa thuận dành cho bên mua khi phát sinh giao dịch mua bán đạt điều kiện về số lượng, doanh số hoặc tiêu chí cụ thể đã được thống nhất trước.

Bản chất của chiết khấu thương mại không chỉ là ưu đãi giá, mà còn là công cụ kinh doanh nhằm thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, gia tăng doanh thu và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Việc hiểu đúng khái niệm này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập hóa đơn, hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế, đặc biệt trong các giao dịch có chiết khấu phát sinh sau bán.
Xem thêm: 10 điều cần biết về chiết khấu thương mại dành cho doanh nghiệp
2. Hạch toán chiết khấu thương mại bằng tài khoản nào?
Việc xác định đúng tài khoản sử dụng để hạch toán chiết khấu thương mại là yếu tố then chốt nhằm bảo đảm số liệu kế toán phản ánh trung thực doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Tùy từng trường hợp chiết khấu phát sinh tại thời điểm bán hay sau bán, cũng như theo vai trò là bên bán hoặc bên mua, doanh nghiệp cần áp dụng đúng tài khoản kế toán theo quy định để hạn chế rủi ro khi quyết toán và thanh tra thuế.

Theo đó, các tài khoản hạch toán chiết khấu thương mại được áp dụng như sau:
- Áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC: Doanh nghiệp sử dụng TK 521. Các khoản giảm trừ doanh thu để ghi nhận chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh trên TK 521 được kết chuyển sang TK 511. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm xác định doanh thu thuần của hàng hóa, dịch vụ thực tế tiêu thụ.
- Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC: Doanh nghiệp hạch toán chiết khấu thương mại vào TK 5211. Chiết khấu thương mại. Khi kết thúc kỳ kế toán, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ số chiết khấu đã phát sinh sang TK 511 để giảm doanh thu tương ứng.
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp không sử dụng TK 521, mà hạch toán trực tiếp khoản chiết khấu thương mại vào bên Nợ của TK 511. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Do đã ghi giảm doanh thu ngay khi phát sinh, cuối kỳ không thực hiện bút toán kết chuyển đối với chiết khấu thương mại.
Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp hạch toán chiết khấu thương mại sai tài khoản hoặc sai bản chất khoản giảm trừ, dẫn đến số liệu doanh thu - thuế không khớp khi quyết toán. Dịch vụ tư vấn Thuế Ecomtax sẽ hỗ trợ bạn:
- Xác định đúng tài khoản hạch toán chiết khấu
- Phân biệt rõ chiết khấu - giảm giá - khuyến mại
- Đảm bảo hồ sơ kê khai thuế phù hợp Phụ lục I Nghị định 373/2025

3. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại bên mua, bên bán
Hạch toán chiết khấu thương mại cho bên mua và bên bán đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đúng bản chất khoản giảm giá, thời điểm ghi nhận và cách phản ánh trên sổ sách kế toán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Việc thực hiện đúng không đơn giản chỉ giúp số liệu doanh thu, chi phí phản ánh trung thực mà còn hạn chế rủi ro khi kiểm tra, thanh tra thuế, đặc biệt đối với các khoản chiết khấu phát sinh sau bán.
3.1. Chiết khấu thương mại theo từng lần mua
Trường hợp khách hàng mua hàng một lần và ngay tại thời điểm giao dịch đã đáp ứng đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại theo chính sách của bên bán, khoản chiết khấu này được áp dụng trực tiếp trên hóa đơn bán hàng của lần mua đó.
Theo quy định về hóa đơn và thuế GTGT, hóa đơn phải thể hiện rõ giá bán đã trừ chiết khấu thương mại, đồng thời giá tính thuế GTGT được xác định trên cơ sở giá đã được giảm, bảo đảm việc kê khai thuế đúng bản chất giao dịch và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.

Cách hạch toán chiết khấu thương mại (áp dụng đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC):
| Bên Bán | Bên mua |
| Đối với bên mua, giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào được hạch toán theo giá đã trừ chiết khấu thương mại, tức là ghi nhận theo giá thực tế phải thanh toán. |
Khi chiết khấu thương mại được áp dụng ngay tại thời điểm bán, bên bán ghi nhận bút toán theo giá đã trừ chiết khấu. Cụ thể:
Cách hạch toán này phản ánh đúng doanh thu thuần phát sinh và phù hợp với bản chất pháp lý, kế toán của giao dịch. |
|
Ví dụ cụ thể: Công ty A bán cho Công ty B
- Thông tin giao dịch
Công ty A bán cho Công ty B 10 sản phẩm X, đơn giá 5.000.000 đồng/sản phẩm (chưa bao gồm thuế GTGT). Chính sách bán hàng quy định mua cùng lúc 10 sản phẩm được chiết khấu thương mại 5% trên giá chưa thuế và được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn.- Xác định giá trị và số tiền chiết khấu
- Giá trị lô hàng trước chiết khấu: 5.000.000 x 10 sản phẩm = 50.000.000 đồng.
- Số tiền chiết khấu thương mại (5%): 50.000.000 x 5% = 2.500.000 đồng.
- Giá bán chưa thuế sau chiết khấu: 50.000.000 - 2.500.000 = 47.500.000 đồng.
- Xác định thuế GTGT và tổng tiền thanh toán
- Thuế GTGT 10% tính trên giá đã trừ chiết khấu: 47.500.000 x 10% = 4.750.000 đồng.
- Tổng giá thanh toán: 47.500.000 + 4.750.000 = 52.250.000 đồng.
- Hạch toán kế toán bên bán
- Ghi nhận Nợ TK 131: 52.250.000 đồng.
- Ghi nhận Có TK 511: 47.500.000 đồng.
- Ghi nhận Có TK 3331: 4.750.000 đồng.
- Hạch toán kế toán bên mua
- Ghi nhận Nợ TK 156: 47.500.000 đồng.
- Ghi nhận Nợ TK 1331: 4.750.000 đồng.
- Ghi nhận Có TK 111, 112 hoặc 331: 52.250.000 đồng.
3.2. Chiết khấu thương mại sau nhiều lần mua
Trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại theo lũy kế mua hàng thường phát sinh khi khách hàng phải thực hiện nhiều lần mua mới đủ điều kiện hưởng chiết khấu theo chính sách bán hàng đã thỏa thuận. Trong tình huống này, bên bán không thực hiện chiết khấu ngay ở từng lần mua, mà sẽ tính và thực hiện chiết khấu tại lần mua cuối cùng hoặc tại kỳ mua tiếp theo khi điều kiện đã được đáp ứng đầy đủ.
Về mặt kế toán, hóa đơn, số tiền chiết khấu thương mại được ghi nhận là khoản điều chỉnh, thể hiện trực tiếp trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc hóa đơn của kỳ tiếp sau. Cách thể hiện này vừa đảm bảo phản ánh đúng bản chất giao dịch, vừa phù hợp với quy định về hóa đơn, chứng từ và thực tiễn kiểm tra của cơ quan thuế.

Phân loại chiết khấu thương mại theo thời điểm thực hiện cần được xác định rõ ngay từ chính sách bán hàng và cách lập hóa đơn, nhằm hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế. Trên thực tế, chiết khấu thương mại thường được thực hiện theo hai thời điểm chính như sau:
- Chiết khấu thương mại được thực hiện tại lần mua cuối cùng: Khi khách hàng đã đáp ứng đủ điều kiện hưởng chiết khấu, bên bán ghi nhận ngay khoản chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn của lần mua cuối cùng. Điều kiện bắt buộc là tổng số tiền chiết khấu không được vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên chính hóa đơn lần mua cuối cùng đó.
- Chiết khấu thương mại được thực hiện vào kỳ mua tiếp sau: Khoản chiết khấu được thể hiện trên hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của kỳ tiếp theo sau khi khách hàng đủ điều kiện hưởng chiết khấu. Tương tự, số tiền chiết khấu không được vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của kỳ mua tiếp sau.
- Lưu ý quan trọng về mặt pháp lý và hóa đơn: Trường hợp số tiền chiết khấu lớn hơn giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của kỳ tiếp sau, bên bán không được trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh riêng, kèm theo bảng kê chi tiết các lần mua làm căn cứ tính chiết khấu, nhằm phản ánh đúng bản chất giao dịch và tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định, loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra.
Cách hạch toán chiết khấu thương mại (áp dụng đối với Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC):
| Hóa đơn | Bên Bán | Bên Mua |
| Tại các lần mua hàng chưa phát sinh chiết khấu thương mại (do chưa đáp ứng đủ điều kiện hưởng chiết khấu) | Khi lập hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp không thể hiện khoản chiết khấu thương mại do chưa đủ điều kiện hoặc chưa đến thời điểm chiết khấu. Khi hạch toán doanh thu, doanh thu được ghi nhận theo đúng giá bán chưa trừ chiết khấu, tức doanh thu tính thuế là doanh thu theo giá chưa chiết khấu, phù hợp với nguyên tắc kế toán và quy định về hóa đơn, thuế hiện hành. | Giá trị hàng hóa mua vào được hạch toán theo giá chưa trừ chiết khấu, đúng theo giá trị ghi trên hóa đơn đầu vào |
| Tại lần mua cuối cùng hoặc khi người mua đủ điều kiện hưởng CKTM ( hoặc xuất hóa đơn điều chỉnh) | Không hạch toán riêng khoản chiết khấu thương mại; doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá đã trừ chiết khấu, căn cứ trực tiếp vào số tiền thể hiện trên hóa đơn, đảm bảo phản ánh đúng doanh thu thực tế phát sinh và phù hợp quy định kế toán, thuế. Hạch toán:
| Giá trị hàng hóa mua vào được hạch toán theo giá đã trừ chiết khấu, căn cứ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng, phản ánh đúng chi phí thực tế phải trả và phù hợp với quy định kế toán, thuế hiện hành. Hạch toán:
|
Ví dụ cụ thể: Công ty C bán hàng hóa cho Công ty D
- Thông tin giao dịch
Công ty C bán sản phẩm L cho Công ty D với đơn giá 5.000.000 đồng/sản phẩm (chưa thuế GTGT). Hai bên thỏa thuận: nếu tổng số lượng mua đạt từ 10 sản phẩm trở lên thì được hưởng chiết khấu thương mại 20% trên giá bán chưa thuế GTGT.- Quá trình mua hàng của Công ty D
- Lần 1 mua 4 sản phẩm.
- Lần 2 mua thêm 4 sản phẩm.
- Lần 3 mua thêm 2 sản phẩm.
- Sau 3 lần mua, tổng số lượng đạt 10 sản phẩm, đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại theo thỏa thuận.
- Xác định giá trị và khoản chiết khấu thương mại
- Tổng giá trị hàng hóa trước chiết khấu: 10 sản phẩm × 5.000.000 = 50.000.000 đồng.
- Số tiền chiết khấu thương mại (20%): 10.000.000 đồng.
- Khoản chiết khấu này được thực hiện tại lần mua cuối cùng và thể hiện trên hóa đơn như khoản điều chỉnh.
- Hạch toán kế toán bên bán
- Do hóa đơn lần cuối có giá trị hàng hóa 10.000.000 đồng, kế toán bên bán ghi nhận khoản phải thu và doanh thu như sau: Nợ TK 131: 11.000.000 đồng; Có TK 5111: 10.000.000 đồng; Có TK 3331: 1.000.000 đồng
- Hạch toán kế toán bên mua
- Bên mua ghi nhận giá trị hàng hóa và thuế GTGT của lần mua cuối như sau: Nợ TK 156: 10.000.000 đồng; Nợ TK 1331: 1.000.000 đồng; Có TK 331: 11.000.000 đồng
Tham khảo: Hướng dẫn kê khai hoá đơn chiết khấu thương mại đúng quy định
3.3. Chiết khấu thương mại cuối kỳ
Trường hợp đến cuối kỳ kế toán bên bán mới xác định được tổng số lượng hoặc doanh số mua hàng của bên mua đủ điều kiện hưởng chiết khấu thương mại, khoản chiết khấu này phải được xử lý thông qua hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn, chứng từ lập riêng để ghi nhận chiết khấu thương mại phát sinh.

Theo đó, bên bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh giảm, kèm theo bảng kê liệt kê đầy đủ các hóa đơn cần điều chỉnh, nêu rõ số tiền và số thuế GTGT điều chỉnh; bảng kê này phải được lưu trữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm, giá trị chiết khấu thương mại ghi nhận cho người mua được thể hiện bằng số âm. Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, cả bên bán và bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu, thuế GTGT đầu ra và đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với bản chất giao dịch và đúng quy định pháp luật về kế toán, thuế.
- Cách hạch toán chiết khấu thương mại cuối kỳ đối với bên bán
Đối với trường hợp chiết khấu thương mại được xác định vào cuối kỳ, bên bán bắt buộc phải hạch toán và theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại phát sinh.
Việc ghi nhận tách biệt này nhằm bảo đảm doanh thu bán hàng phản ánh đúng doanh thu thuần sau chiết khấu, đồng thời tạo căn cứ rõ ràng cho việc điều chỉnh hóa đơn, kê khai thuế GTGT và giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
| Quy định theo thông tư 200/2014/TT-BTC | Quy định theo thông tư 133/2016/TT-BTC |
Đối với bên bán:
| Kế toán bên bán hạch toán chiết khấu thương mại cuối kỳ bằng cách
|
- Cách hạch toán chiết khấu thương mại cuối kỳ đối với bên mua
Chiết khấu thương mại được nhận sau khi đã mua hàng, doanh nghiệp không ghi nhận ngay toàn bộ khoản chiết khấu mà phải phân bổ căn cứ vào tình trạng sử dụng thực tế của hàng hóa tại thời điểm nhận chiết khấu.
Việc phân bổ được thực hiện dựa trên số lượng hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ còn tồn kho, đã xuất kho phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc đã đầu tư vào các đối tượng tài sản khác, bảo đảm phản ánh đúng phần lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thực tế được hưởng trong kỳ.
Cách điều chỉnh giá trị hàng mua khi phân bổ chiết khấu thương mại
- Trường hợp hàng hóa còn tồn kho: Điều chỉnh giảm giá trị hàng tồn kho tương ứng với phần chiết khấu thương mại được hưởng. Kế toán ghi Có các tài khoản hàng tồn kho như TK 152, 153, 156 và ghi Nợ TK 111, 112 hoặc 331 theo hình thức nhận hoặc bù trừ khoản chiết khấu.
- Trường hợp hàng hóa đã xuất bán: Khoản chiết khấu thương mại được hạch toán giảm giá vốn hàng bán, phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh. Kế toán ghi Có TK 632 và ghi Nợ TK 111, 112 hoặc 331.
- Trường hợp hàng hóa đã đưa vào sản xuất, quản lý hoặc đầu tư xây dựng cơ bản: Giảm chi phí tương ứng với mục đích sử dụng hàng hóa. Cụ thể, ghi Có TK 621, 623, 627 (theo Thông tư 133 là TK 154), TK 641, 642 (theo Thông tư 133 lần lượt là TK 6421, 6422) hoặc TK 241 đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang; đồng thời ghi Nợ TK 111, 112 hoặc 331.
Đọc thêm: Xuất hóa đơn chiết khấu thương mại theo Thông tư 78, Nghị định 123
4. Lưu ý đối với khoản chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ doanh thu dễ phát sinh sai sót nếu doanh nghiệp không xác định đúng bản chất, thời điểm ghi nhận và cách thể hiện trên hóa đơn, sổ sách kế toán. Việc nắm rõ các lưu ý pháp lý và kế toán liên quan đến chiết khấu thương mại sẽ giúp doanh nghiệp hạch toán đúng, kê khai thuế chính xác và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

Theo đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Phân bổ chiết khấu thương mại đúng bản chất: Doanh nghiệp cần phân bổ khoản chiết khấu thương mại nhận được cho từng đối tượng liên quan theo mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng.
- Lập hóa đơn chiết khấu thương mại rõ ràng, chính xác: Hóa đơn chiết khấu thương mại phải thể hiện đầy đủ thông tin về giá trị chiết khấu, thuế GTGT và nội dung điều chỉnh, phù hợp với thực tế giao dịch, làm căn cứ hợp lệ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu.
- Điều chỉnh doanh thu và thuế kịp thời: Trường hợp chiết khấu thương mại phát sinh sau khi đã xuất hóa đơn, doanh nghiệp có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh để giảm doanh thu và số thuế GTGT đầu ra tương ứng, tránh tình trạng kê khai sai dẫn đến rủi ro về thuế.
- Kê khai đầy đủ thuế đầu vào, đầu ra: Các khoản thuế GTGT phát sinh liên quan đến chiết khấu thương mại phải được kê khai đầy đủ, đúng kỳ đối với cả bên bán và bên mua, bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và hạn chế tranh chấp với cơ quan thuế.
Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ doanh thu gắn với điều kiện về số lượng, doanh số theo thỏa thuận và cần được nhận diện đúng để hạch toán, kê khai thuế chính xác. Tùy chế độ kế toán áp dụng, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản phù hợp đồng thời thực hiện hạch toán chiết khấu thương mại cho bên bán và bên mua đúng thời điểm, đúng bản chất phát sinh.
Nếu bạn đang cần Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại cho bên bán và bên mua phù hợp với tình huống thực tế của doanh nghiệp mình, hãy tiếp tục theo dõi bài viết hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn chuyên sâu, đúng quy định.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
