TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định TK 211 theo thông tư 99

-09/03/2026

Tài sản cố định là nguồn lực quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hạch toán đúng giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản và tuân thủ quy định kế toán. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình dùng để theo dõi nguyên giá và các biến động tăng, giảm của tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Qua bài viết tôi này hướng dẫn cách hạch toán tài sản cố định theo quy định hiện hành.

Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định TK 211 theo thông tư 99

1. Quy định về tài sản cố định trong Thông tư 99/2025/TT-BTC

Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định cụ thể về việc ghi nhận, quản lý và hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình được sử dụng để phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình cũng như tình hình biến động tăng, giảm trong suốt quá trình sử dụng.

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Để được ghi nhận là tài sản cố định, tài sản phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành:

  • Chắc chắn tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai
  • Nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy
  • Thời gian sử dụng dự kiến từ trên 01 năm
  • Đạt mức giá trị tối thiểu theo quy định của pháp luật hoặc theo chính sách nội bộ của doanh nghiệp
Hạch toán tài sản cố định theo TK 211 giúp doanh nghiệp theo dõi nguyên giá và biến động tài sản chính xác.
Hạch toán tài sản cố định theo TK 211 giúp doanh nghiệp theo dõi nguyên giá và biến động tài sản chính xác.

Đối với các tài sản có cấu trúc phức tạp gồm nhiều bộ phận liên kết thành một hệ thống, doanh nghiệp có thể lựa chọn ghi nhận toàn bộ hệ thống là một TSCĐ hoặc ghi nhận từng bộ phận riêng biệt là TSCĐ độc lập, miễn là từng đối tượng đáp ứng đủ bốn tiêu chí nêu trên.

Ngoài ra, các tài sản sinh học như cây lâu năm cho thu hoạch định kỳ hoặc súc vật sử dụng cho mục đích lao động cũng được ghi nhận là TSCĐ hữu hình và hạch toán theo hướng dẫn tại Tài khoản 215 - Tài sản sinh học.

1.1. Xác định nguyên giá tài sản cố định để ghi nhận vào TK 211

Nguyên giá TSCĐ được xác định tại thời điểm ghi nhận ban đầu:

Nguồn hình thànhCách xác định nguyên giáCông thức tổng quátLưu ý quan trọng
Mua sắmGiá mua thực tế (đã trừ chiết khấu) + Thuế không được hoàn lại + Chi phí trực tiếp (vận chuyển, lắp đặt…) + Lãi vay được vốn hóa (VAS 16)Nguyên giá = Giá mua thuần + Thuế không hoàn lại + Chi phí trực tiếp + Chi phí đi vayBất động sản phải tách riêng quyền sử dụng đất (TSCĐ vô hình) và tài sản trên đất (TSCĐ hữu hình).
Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (giao thầu)Giá trị quyết toán công trình + Chi phí liên quan + Lệ phí trước bạ + Chi phí đi vay vốn hóa (VAS 16)Nguyên giá = Giá trị quyết toán + Chi phí trực tiếp + Lệ phí + Lãi vay vốn hóaCây lâu năm, súc vật làm việc: tính toàn bộ chi phí từ khi hình thành đến khi sẵn sàng khai thác.
Tự xây dựngGiá trị quyết toán + Chi phí trực tiếp + Lệ phí trước bạ (nếu có)Nguyên giá = Quyết toán + Chi phí trực tiếp + Lệ phíNếu chưa quyết toán: ghi nhận tạm tính và điều chỉnh sau. Không tính lãi nội bộ hoặc chi phí lãng phí.
Tự sản xuấtGiá thành thực tế sản xuất + Chi phí đưa vào sử dụng + Lãi vay vốn hóa (VAS 16 nếu đủ điều kiện)Nguyên giá = Giá thành thực tế + Chi phí trực tiếpKhông bao gồm chi phí vượt định mức hoặc chi phí không hợp lý.
Trao đổi tài sảnGiá trị hợp lý của tài sản nhận hoặc tài sản đem trao đổi (chọn giá trị đáng tin cậy hơn) + Khoản điều chỉnh tiền (nếu có) + Chi phí trực tiếpNguyên giá = Giá trị hợp lý ± Khoản bù trừ + Chi phí trực tiếpNếu trao đổi TSCĐ tương tự: ghi nhận theo giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi, không phát sinh lãi/lỗ.
Được cấp/điều chuyểnGiá trị còn lại theo sổ sách bên giao + Chi phí trực tiếp tại bên nhận + Lệ phí (nếu có)Nguyên giá = Giá trị còn lại + Chi phí trực tiếp + Lệ phíĐiều chuyển nội bộ trong cùng DN: chi phí điều chuyển không tính vào nguyên giá mà ghi nhận vào chi phí SXKD.
Nhận góp vốn/nhận lại vốn gópTheo giá trị được các bên thống nhất phù hợp pháp luật hoặc theo định giá của tổ chức thẩm địnhNguyên giá = Giá trị được định giá hợp phápPhải có biên bản định giá hoặc hồ sơ pháp lý đầy đủ.
Phát hiện thừa/được tài trợ/biếu tặngGiá trị thực tế do hội đồng hoặc tổ chức thẩm định xác định + Chi phí trực tiếp bên nhậnNguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế + Chi phí trực tiếpCần lập hội đồng định giá hoặc thuê đơn vị thẩm định độc lập.
Mua bằng ngoại tệQuy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận ban đầuNguyên giá = Giá trị quy đổi theo tỷ giá thực tếChênh lệch tỷ giá xử lý theo TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Chi tiết: Hướng dẫn cách xác định nguyên giá tài sản cố định mới nhất

1.2. Điều chỉnh và biến động nguyên giá

Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi trong những trường hợp được pháp luật cho phép. Doanh nghiệp không được tùy ý điều chỉnh nếu không có căn cứ hợp lệ.

Các trường hợp được điều chỉnh nguyên giá bao gồm:

  • Thực hiện xây lắp, cải tạo hoặc nâng cấp làm tăng công suất hoạt động hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản.
  • Thay thế bộ phận quan trọng giúp gia tăng thời gian hữu ích hoặc nâng cao năng lực vận hành.
  • Cải tiến kỹ thuật làm tăng chất lượng sản phẩm đầu ra.
  • Ứng dụng công nghệ mới giúp tiết giảm chi phí sản xuất trong tương lai.
  • Tháo dỡ, loại bỏ một bộ phận cấu thành của tài sản.
  • Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên giá tài sản cố định chỉ được điều chỉnh khi có hoạt động nâng cấp, cải tạo hoặc đánh giá lại theo quy định
Nguyên giá tài sản cố định chỉ được điều chỉnh khi có hoạt động nâng cấp, cải tạo hoặc đánh giá lại theo quy định

Mọi thay đổi liên quan đến nguyên giá phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh như biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu, thanh lý hoặc các tài liệu pháp lý liên quan để phục vụ công tác kế toán và kiểm toán.

1.3. Xử lý chi phí sửa chữa và theo dõi

Tùy theo tính chất của khoản chi, chi phí sửa chữa TSCĐ sẽ được ghi nhận khác nhau:

  • Sửa chữa thường xuyên: Ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh.
  • Sửa chữa định kỳ lớn (ví dụ đại tu tuabin, động cơ): Hạch toán vào chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần vào các kỳ sau theo nguyên tắc phù hợp.
  • Chi phí nâng cấp làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai: Được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định.
Chi phí sửa chữa tài sản cố định cần được phân loại rõ giữa sửa chữa thường xuyên và nâng cấp tài sản
Chi phí sửa chữa tài sản cố định cần được phân loại rõ giữa sửa chữa thường xuyên và nâng cấp tài sản

Đối với TSCĐ cho thuê hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện trích khấu hao theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quy định về cơ chế tài chính hiện hành.

Về quản lý, tài sản cố định cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, phân loại theo nhóm tài sản và ghi nhận rõ địa điểm sử dụng hoặc nơi bảo quản nhằm đảm bảo kiểm soát chặt chẽ trong quá trình vận hành.

2. Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định TK 211 theo thông tư 99

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc kế toán tài sản cố định tập trung vào việc ghi nhận chính xác nguyên giá cũng như các biến động tăng hoặc giảm của TSCĐ hữu hình trên Tài khoản 211. Quy trình này được xây dựng phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), qua đó giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý hiệu quả các tài sản và có phương pháp hạch toán tài sản cố định hiệu quả 

2.1. Kế toán tăng tài sản cố định

TSCĐ hữu hình có thể tăng lên từ nhiều nguồn khác nhau như: nhận vốn góp, mua sắm, tự sản xuất, trao đổi tài sản hoặc hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản. Khi ghi nhận, doanh nghiệp cần xác định nguyên giá dựa trên chi phí thực tế phát sinh, đồng thời loại bỏ các khoản chi không hợp lý như lãi nội bộ hoặc chi phí lãng phí.

Trường hợpBút toán kế toánGhi chú
Nhận vốn góp hoặc cấp vốn bằng TSCĐNợ TK 211 (nguyên giá) Có TK 411 (vốn đầu tư của chủ sở hữu)Áp dụng khi tài sản được đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD
Mua sắm TSCĐ dùng ngay

Nợ TK 211 (giá mua chưa thuế GTGT) 

Nợ TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ nếu có) 

Có TK 111, 112, 331, 341, 352…

Cần lập biên bản giao nhận TSCĐ. Nếu kèm phụ tùng, thiết bị thì ghi nhận vào TK 152 hoặc 153
Mua TSCĐ trả chậm, trả góp

Khi mua: Nợ TK 211 (giá trả ngay) Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111, 112, 331… 

Lãi trả chậm: Nợ TK 635 Có TK 331 

Thanh toán: Nợ TK 331 Có TK 111, 112

Nguyên giá ghi theo giá trả ngay, phần lãi được ghi nhận vào chi phí tài chính
Nhận TSCĐ do hỗ trợ, tài trợ hoặc biếu tặng

Nợ TK 211 (nguyên giá) 

Có TK 711 (thu nhập khác nếu không có điều kiện) hoặc Có TK 3387 (doanh thu chưa thực hiện nếu có điều kiện) hoặc Có TK 4118 (vốn khác) 

Chi phí liên quan: Nợ TK 211 Có TK 111, 112, 331…

Nguyên giá bao gồm chi phí trực tiếp như vận chuyển, lắp đặt
TSCĐ do doanh nghiệp tự sản xuất

Nợ TK 211 (nguyên giá) 

Có TK 155 (xuất kho thành phẩm) 

Có TK 154 (chi phí SX dở dang) 

Có TK 3331 (thuế GTGT nếu có)

Chuyển sản phẩm tự sản xuất thành TSCĐ
Trao đổi TSCĐ tương tựNợ TK 211 (giá trị còn lại TSCĐ trao đi) Nợ TK 214 (hao mòn lũy kế) Có TK 211 (nguyên giá)Không ghi nhận lãi hoặc lỗ
Trao đổi TSCĐ không tương tự

Khi giao tài sản: Nợ TK 811 (giá trị còn lại) Nợ TK 214 Có TK 211 Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán) Có TK 711 (giá trị hợp lý) Có TK 3331 (nếu có) 

Khi nhận TSCĐ: Nợ TK 211 (giá trị hợp lý) Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 131

Ghi nhận theo giá trị hợp lý; nếu phát sinh tiền bù thêm thì hạch toán vào TK 111, 112
Mua nhà gắn với quyền sử dụng đất

Nợ TK 211 (giá trị nhà) 

Nợ TK 242 hoặc 213 (quyền sử dụng đất) 

Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111, 112, 331…

Phải tách riêng giá trị nhà và quyền sử dụng đất
Tăng TSCĐ do XDCB hoàn thành

Cùng hệ thống kế toán: Nợ TK 211 Nợ TK 152,153,242 Có TK 241 

Không cùng hệ thống: Nợ TK 211, 152,153,242 Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 136, 331, 341…

Nếu chưa quyết toán thì ghi theo giá tạm tính và điều chỉnh sau
Điều chuyển nội bộ

Đơn vị chuyển: Nợ TK 1361 hoặc 411 (giá trị còn lại) Nợ TK 214 Có TK 211 

Đơn vị nhận: Nợ TK 211 (nguyên giá) Có TK 214 Có TK 336 hoặc 411

Căn cứ vào hồ sơ và sổ theo dõi TSCĐ
Mua TSCĐ bằng quỹ phúc lợiNợ TK 211 (tổng giá trị) Có TK 111,112,331… Đồng thời: Nợ TK 3532 Có TK 3533Dùng cho mục đích phúc lợi
Chi phí sau ghi nhận TSCĐ

Sửa chữa thường xuyên: Nợ TK 623,627,641,642… Nợ TK 133 (nếu có) Có TK 111,112… 

Sửa chữa lớn: Nợ TK 2413 → kết chuyển sang TK 242 và phân bổ dần Nâng cấp: Nợ TK 2414 → hoàn thành ghi tăng TK 211

Chỉ ghi tăng nguyên giá khi chi phí làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản

Xem thêm: Cách tính khấu hao tài sản cố định theo quy định mới nhất

2.2. Kế toán giảm tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình có thể giảm do thanh lý, nhượng bán, điều chuyển hoặc các nguyên nhân khác. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán cần ghi nhận giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế của tài sản, đồng thời phản ánh các khoản thu, chi liên quan theo quy định.

Trường hợp giảmThu nhập / Thu tiềnGhi giảm TSCĐChi phí / Xử lý chênh lệchGhi chú quan trọng
Nhượng bán TSCĐ (SXKD)Nợ 111/112/131… Có 711 Có 3331Nợ 214 Nợ 811 Có 211Nợ 811 Nợ 133 (nếu có) Có 111/112/331…Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn
Nhượng bán TSCĐ (phúc lợi)Nợ 111/112/131… Có 3532 Có 333Nợ 3533 Nợ 214 Có 211Nợ 3532 Có 111/112…Không dùng 711/811
Thanh lý TSCĐNợ 111/112… Có 711 Có 3331Nợ 214 Nợ 811 Có 211Nợ 811 Có 111/112…Lập hội đồng & biên bản thanh lý
Góp vốn bằng TSCĐ-Nợ 214 Có 211Nợ 221/222/228 Nợ 811 (nếu lỗ) Có 711 (nếu lãi)Theo giá trị đánh giá lại
Thiếu TSCĐ (rõ nguyên nhân)Nợ 111/334/138…Nợ 214 Có 211Nợ 811 (giá trị còn lại)Nếu phúc lợi → dùng 353
Thiếu (chưa rõ nguyên nhân)-Nợ 214 Nợ 1381 Có 211Sau xử lý: Nợ 111/334… Có 1381Theo dõi chờ xử lý
Thừa TSCĐ (chưa rõ nguyên nhân)-Nợ 211 Có 3381Sau xử lý: Nợ 3381 Có 711/411…Kiểm kê, xác minh nguồn gốc
Chuyển thành CCDC (giá trị nhỏ)-Nợ 214 Có 211Nợ 623/627/641/642…Ghi thẳng chi phí
Chuyển thành CCDC (giá trị lớn)-Nợ 214 Có 211Nợ 242 (phân bổ dần)Phân bổ nhiều kỳ
Bán và thuê lại (thuê hoạt động)Nợ 111… Có 711 (nếu lãi)Nợ 214 Có 211Nợ 811 (nếu lỗ)Không ghi nhận giao dịch tài chính

Hạch toán tăng hoặc giảm tài sản cố định liên quan trực tiếp đến khấu hao, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu ghi nhận sai bút toán, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra báo cáo tài chính.

Dịch vụ kế toán nội bộ Ecomtax sẽ hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán
  • Hạch toán tài sản cố định theo đúng Thông tư 99
  • Rà soát hồ sơ kế toán trước khi quyết toán thuế

đăng ký ngay

3. Lưu ý khi hạch toán tài sản cố định TK 211

Khi thực hiện hạch toán tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng nhằm đảm bảo ghi nhận đúng quy định kế toán, hạn chế sai sót trong quá trình kiểm toán và quản lý hiệu quả tài sản. Việc tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc này cũng góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và sử dụng nguồn lực hợp lý.

Nội dung lưu ýChi tiết
Thay đổi nguyên giá TSCĐNguyên giá tài sản cố định chỉ được điều chỉnh trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như khi thực hiện nâng cấp làm tăng công suất, kéo dài thời gian sử dụng hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Khi điều chỉnh nguyên giá cần lập đầy đủ hồ sơ và chứng từ liên quan.
Phân biệt chi phí sửa chữa TSCĐDoanh nghiệp cần xác định rõ bản chất của chi phí phát sinh. Chi phí sửa chữa thông thường được ghi nhận vào chi phí của kỳ phát sinh, trong khi các khoản chi làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của tài sản thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Khấu hao đối với TSCĐ cho thuêĐối với tài sản cố định dùng để cho thuê, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành và ghi nhận vào chi phí phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản.
Theo dõi chi tiết TSCĐTài sản cố định cần được theo dõi chi tiết theo từng tài sản, từng nhóm loại và địa điểm sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm kê và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.

Việc hạch toán Tài sản cố định TK 211 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần được thực hiện chính xác từ khâu ghi nhận nguyên giá đến theo dõi biến động tăng, giảm trong suốt quá trình sử dụng. Thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch số liệu kế toán mà còn hạn chế rủi ro khi kiểm toán và quản lý tài sản hiệu quả hơn.

Để tối ưu quy trình kế toán và quản lý tài sản cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng các giải pháp phần mềm giúp tự động hóa hạch toán, theo dõi khấu hao và lập báo cáo nhanh chóng. Tìm hiểu ngay giải pháp quản lý và vận hành doanh nghiệp toàn diện tại Nhanh.vn để đơn giản hóa công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm