TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

-06/03/2026

Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh cá thể, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nghị định đưa ra nhiều nội dung quan trọng liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nghĩa vụ nộp thuế. 

Dưới đây là Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP để người kinh doanh dễ dàng theo dõi và thực hiện.

Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Nghị định 68/2026: Chính sách mới về thuế thu nhập cá nhân đối với đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nghị định này đưa ra nhiều nội dung quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, nâng cao hiệu quả thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Cụ thể như sau:

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, văn bản điều chỉnh các nội dung liên quan đến chính sách thuế áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và một số loại thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

  • Nghị định quy định cụ thể về các nội dung trong quá trình quản lý thuế như: kê khai thuế, xác định số thuế phải nộp, nộp thuế, quyết toán thuế, cũng như việc xử lý các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc số thuế nộp thừa.
  • Điểm đáng chú ý trong nghị định là việc quy định rõ trách nhiệm của các nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với phần thuế đã được khấu trừ theo quy định.
  • Nghị định cũng làm rõ trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay của các tổ chức trong một số trường hợp cụ thể, chẳng hạn như khi hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với các lĩnh vực như xổ số, bảo hiểm hoặc bán hàng đa cấp.

Ngoài các nội dung trên, nghị định còn quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

1.2 Đối tượng áp dụng

Nghị định 68/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế trong quá trình quản lý, kiểm tra và thực hiện công tác thu thuế.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

Toàn văn Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh

tai-ngay.png

2. Chính sách thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc áp dụng thuế GTGT được xác định dựa trên mức doanh thu trong năm.

- Trường hợp doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không vượt quá 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải nộp thuế GTGT.

- Nếu doanh thu hàng năm trên 500 triệu đồng, người kinh doanh sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi đó, số thuế phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, tức là lấy doanh thu thực tế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng.

- Mức tỷ lệ phần trăm cũng như cách xác định doanh thu tính thuế được thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh - bao gồm người đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh do các thành viên trong gia đình ủy quyền, tổng doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Trường hợp doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo khoản 3 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, nếu kinh doanh nhiều ngành nghề hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh với các mức thuế suất khác nhau, cá nhân được áp dụng mức giảm trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế cho một hoặc một số ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh do mình lựa chọn. Tuy nhiên, tổng mức giảm trừ trong năm không vượt quá 500 triệu đồng đối với toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh.

Trường hợp doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh được chọn chưa sử dụng hết mức giảm trừ, phần còn lại có thể tiếp tục khấu trừ vào doanh thu của các ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi đủ 500 triệu đồng theo quy định.

- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản và thực hiện nghĩa vụ thuế theo khoản 4 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:

  • Nếu cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau, người cho thuê được lựa chọn một hoặc một số hợp đồng để áp dụng mức giảm trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Tổng mức giảm trừ trong năm vẫn không vượt quá 500 triệu đồng đối với tất cả các hợp đồng cho thuê. Trường hợp hợp đồng được lựa chọn chưa trừ hết mức này, cá nhân có thể tiếp tục áp dụng phần còn lại cho các hợp đồng khác đến khi đủ 500 triệu đồng.
  • Trường hợp hợp đồng cho thuê quy định bên thuê thực hiện khai và nộp thuế thay, nội dung khai thay, nộp thay thuế và mức giảm trừ khi tính thuế cần được ghi rõ trong hợp đồng. Nếu hợp đồng đã áp dụng nhưng chưa sử dụng hết mức giảm trừ 500 triệu đồng, cá nhân vẫn có thể tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê khác để áp dụng phần còn lại cho đến khi đủ mức giảm trừ theo quy định.

Nhiều hộ kinh doanh hiện nay gặp khó khăn khi xác định doanh thu chịu thuế, tỷ lệ thuế và phương pháp tính thuế phù hợp theo quy định mới. 

Đội ngũ chuyên gia tại Ecomtax sẽ hỗ trợ tư vấn, rà soát và hướng dẫn áp dụng đúng quy định, giúp hộ kinh doanh hạn chế rủi ro về thuế.

  • Xác định đúng phương pháp tính thuế
  • Kê khai thuế GTGT và TNCN đúng quy định
  • Hạn chế rủi ro truy thu khi thanh tra

Đăng ký ngay

ecomtax-2.png

2.3. Phương pháp tính thuế

Theo quy định của nghị định, cá nhân kinh doanh có thể áp dụng một trong hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tùy theo mức doanh thu.

- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm. Thuế phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với mức thuế suất tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm. Ngoài ra, cá nhân có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng cũng có thể lựa chọn phương pháp này nếu phù hợp.

- Việc xác định doanh thu và chi phí được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng, hoặc có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng đang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất, thì phải duy trì ổn định phương pháp tính thuế trong thời gian 02 năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng.

- Trường hợp hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế theo thuế suất nhân (x) doanh thu, nếu kết thúc năm xác định doanh thu thực tế vượt trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất theo quy định.

Chính sách thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Chính sách thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Theo Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Thông báo số 85/TB-CT năm 2026, thời hạn thực hiện kê khai thuế đối với hộ kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

Doanh thuThời hạn kê khai
DT <= 500 triệu

- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)

- Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)

- Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu

500 triệu > DT <= 03 tỷ

Theo quý

Trường hợp nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, hộ kinh doanh thực hiện tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo)

03 tỷ < DT <= 50 tỷThực hiện khai và nộp thuế GTGT theo quý, đồng thời tạm khai, tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT; việc quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo năm (chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch kế tiếp)
DT> 50 tỷThực hiện khai và nộp thuế GTGT theo tháng, đồng thời tạm khai, tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT; việc quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo năm (chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch kế tiếp)

4. Hiệu lực thi hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo Điều 19 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định về thời điểm hiệu lực thi hành được nêu cụ thể như sau:

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.”

Như vậy, Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2026. 

Hiệu lực thi hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Hiệu lực thi hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Nghị định 68/2026/NĐ-CP đánh dấu bước thay đổi lớn trong cách quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Việc nắm rõ quy định và chuẩn bị hệ thống quản lý doanh thu ngay từ đầu sẽ giúp hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật và yên tâm phát triển hoạt động kinh doanh. Nếu cần hỗ trợ triển khai theo quy định mới, Ecomtax sẽ đồng hành cùng bạn từ tư vấn chính sách đến kê khai thuế thực tế.

Nhìn chung, Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã đưa ra nhiều quy định rõ ràng hơn về chính sách thuế và cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các nội dung như ngưỡng doanh thu chịu thuế, phương pháp tính thuế, thời hạn kê khai và nộp thuế đều được quy định cụ thể, giúp người kinh doanh dễ dàng theo dõi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm