TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

-06/03/2026

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ quan trọng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện, cơ quan thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT làm rõ các quy định liên quan đến quyết toán thuế TNCN, bao gồm phạm vi thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế và thời điểm xác định thu nhập tính thuế. 

Trong bài viết dưới đây, tôi sẽ chia sẻ toàn văn Công văn 1296/CT-NVT theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 để người lao động và doanh nghiệp theo dõi và thực hiện đúng quy định.

Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Ngày 04/03/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 nhằm hướng dẫn việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công.

[1] Mức giảm trừ gia cảnh

- Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2025, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

- Từ kỳ tính thuế năm 2026 (kể từ ngày 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thay thế quy định trước đây tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14. Theo đó, mức giảm trừ mới được xác định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

- Quy định điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Việc điều chỉnh nhằm nâng mức thu nhập được miễn thuế, góp phần giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và mức thu nhập bình quân ngày càng tăng.

Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tải ngay

[2] Biểu thuế lũy tiến từng phần

- Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2025, theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7Trên 960Trên 8035
    

- Từ kỳ tính thuế năm 2026 (kể từ ngày 01/01/2026), theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

2. Thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập sau đây, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

[1] Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, bao gồm:

  • Thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
  • Thu nhập từ việc hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
  • Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới hoặc hợp tác kinh doanh với tổ chức;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên thương mại điện tử hoặc kinh doanh thông qua nền tảng số.

[2] Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Tiền thù lao và các lợi ích khác nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo chính sách ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành nghề hoặc công việc có yếu tố rủi ro; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp hoặc sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; các khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

[3] Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

  • Tiền lãi cho vay;
  • Lợi tức cổ phần;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

[4] Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

[5] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
  • Các khoản thu nhập khác phát sinh từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

[6] Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

  • Trúng thưởng xổ số;
  • Trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại;
  • Trúng thưởng từ các hình thức đặt cược;
  • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

[7] Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

  • Thu nhập từ việc chuyển giao hoặc chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ.

[8] Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

[9] Thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng, bao gồm:

  • Chứng khoán, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh
  • Bất động sản và các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

[10] Thu nhập khác, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
  • Nguồn thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng phải chịu thuế, thời điểm áp dụng việc thu thuế cũng như việc điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng, phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Ngoài ra, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm cả việc quy đổi các khoản thu nhập chịu thuế được nhận không bằng tiền hoặc không bằng Đồng Việt Nam.

Quy định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Quy định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Việc xác định đúng các loại thu nhập chịu thuế là bước quan trọng để kê khai và quyết toán thuế TNCN chính xác. Trong thực tế, nhiều cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên dễ xảy ra sai sót khi kê khai.

Dịch vụ tư vấn thuế cùng đội ngũ chuyên gia tại Ecomtax sẽ hỗ trợ bạn:

  • Rà soát thu nhập chịu thuế
  • Xác định các khoản giảm trừ hợp lệ
  • Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN đúng quy định

Đăng ký ngay

Ecomtax

3. Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 bao gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ gia đình như: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao cho cá nhân.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; thu nhập của nông dân ký hợp đồng với doanh nghiệp để tham gia mô hình “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất hoặc nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để phục vụ sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Phần tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ; tiền lương, tiền công được trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

  • Học bổng do ngân sách nhà nước cấp;
  • Học bổng do các tổ chức trong nước hoặc nước ngoài cấp theo chương trình khuyến học của tổ chức đó.

(11) Các khoản tiền bồi thường từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn lao động; khoản bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo và không nhằm mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận từ nguồn viện trợ nước ngoài phục vụ mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức viện trợ của Chính phủ hoặc phi chính phủ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là công dân Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người lao động làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ việc khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân đã được công nhận; thu nhập từ tín chỉ các-bon được cấp cho cá nhân; thu nhập từ lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ việc chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả phát sinh từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả của nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo; thu nhập của sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; thu nhập của nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc chương trình, dự án của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; thu nhập của công dân Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; thu nhập của cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi phần thu nhập này đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Lưu ý quan trọng: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2026.

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026

4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các quy định liên quan đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được quy định như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2.Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

3.Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.”

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú được xác định là thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc khi người nộp thuế thực tế nhận được khoản thu nhập đó.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Trên đây là tổng hợp toàn văn Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cùng các quy định liên quan theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Việc nắm rõ mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến mới, các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế sẽ giúp người lao động cũng như doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN đúng quy định pháp luật.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm