TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Cách hạch toán nộp thuế GTGT CHUẨN theo Thông tư 200 và 133

29/01/2026

Hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nghiệp vụ kế toán bắt buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và dòng tiền của doanh nghiệp. Việc hạch toán thuế GTGT phải nộp đúng, đủ và kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật thuế mà còn hạn chế rủi ro bị xử phạt, truy thu.

Trong bài viết dưới đây, Nhanh.vn sẽ giúp bạn hiểu cách hạch toán thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.

Cách hạch toán nộp thuế GTGT CHUẨN theo Thông tư 200 và 133

1. Hạch toán thuế GTGT phải nộp là gì?

Hạch toán nộp thuế GTGT là quá trình ghi chép và quản lý toàn bộ số thuế giá trị gia tăng phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm thuế đầu ra, thuế đầu vào, số thuế phải nộp ngân sách hoặc được hoàn.

Tùy theo hình thức kê khai thuế đang áp dụng, doanh nghiệp sẽ thực hiện hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật thuế.

Hạch toán thuế GTGT là quá trình ghi chép và quản lý toàn bộ số thuế GTGT
Hạch toán thuế GTGT là quá trình ghi chép và quản lý toàn bộ số thuế GTGT

2. Tài khoản sử dụng khi hạch toán thuế GTGT

Trong kế toán thuế GTGT, doanh nghiệp sử dụng TK 133 để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và TK 3331 để theo dõi thuế GTGT đầu ra, số thuế phải nộp, đã nộp hoặc còn phải nộp với Nhà nước. Việc nắm rõ nguyên tắc, nội dung và kết cấu từng tài khoản giúp kế toán ghi nhận đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót khi quyết toán.

2.1 TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra là tài khoản trọng yếu trong hạch toán thuế, phản ánh toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với Nhà nước. Việc nắm rõ nguyên tắc kế toán và kết cấu tài khoản 3331 giúp kế toán ghi nhận chính xác số thuế phát sinh, đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

a, Nguyên tắc kế toán tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản 3331 được sử dụng để phản ánh mối quan hệ nghĩa vụ thuế giữa doanh nghiệp và Nhà nước đối với thuế GTGT. Khi hạch toán, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc chung của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định hiện hành.

“Tài khoản 3331 phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

Doanh nghiệp chủ động tính và kê khai số thuế GTGT phải nộp để hạch toán kịp thời số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn…

Thuế GTGT là một khoản thuế gián thu, vì vậy được loại trừ khỏi doanh thu gộp và các khoản giảm trừ doanh thu trên báo cáo tài chính và các loại báo cáo khác.

Với số thuế GTGT được hoàn, được giảm, kế toán cần phân biệt 2 trường hợp:

Nếu được hoàn, giảm thuế GTGT đầu vào: kế toán ghi giảm số thuế GTGT được khấu trừ

Nếu hàng nhập khẩu không thuộc sở hữu của DN, khi tái xuất được hoàn số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu => kế toán ghi giảm khoản phải thu khác (có TK 138)

Nếu được hoàn, giảm thuế GTGT đầu ra: kế toán ghi tăng thu nhập khác (Có TK 711)Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu, TK 333 chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không sử dụng cho bên nhận ủy thác

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.”

TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Dựa trên quy định tại Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 3331 được quy định về kết cấu và phạm vi phản ánh như sau:

Bên Nợ TK 3331 phản ánh:

  • Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ trong kỳ;
  • Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước;
  • Số thuế GTGT được giảm trừ vào nghĩa vụ thuế phải nộp;
  • Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại hoặc được giảm giá.

Bên Có TK 3331 phản ánh:

  • Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ;
  • Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp;
  • Số thuế GTGT còn phải nộp.

Khác với TK 133, TK 3331 có thể phát sinh số dư bên Nợ hoặc bên Có:

  • Dư Có TK 3331: thể hiện số thuế GTGT doanh nghiệp còn phải nộp.
  • Dư Nợ TK 3331: phản ánh số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp hoặc thuộc diện được miễn, giảm, hoàn nhưng chưa xử lý hoàn thuế.

Hiện nay, TK 3331 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 3:

  • TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra: theo dõi thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, bao gồm số phát sinh, đã nộp và còn phải nộp.
  • TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp hoặc còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Việc hạch toán nộp thuế GTGT đúng TK 3331 giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ thuế GTGT, đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

2.2 TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào là tài khoản kế toán quan trọng, phản ánh quyền được khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp. Việc hạch toán đúng TK 133 giúp xác định chính xác số thuế được khấu trừ, đảm bảo tuân thủ quy định thuế và hạn chế rủi ro khi quyết toán.

a, Nguyên tắc kế toán tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 133 được sử dụng để theo dõi toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh, số đã được khấu trừ và số còn đủ điều kiện khấu trừ trong kỳ kế toán. Đây là căn cứ quan trọng để xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp.

“Tài khoản 133 ghi nhận số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ trong kỳ.

Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trong trường hợp chưa tách biệt được thì kế toán tạm hạch toán chung vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán thực hiện phân bổ thuế GTGT để xác định số thuế được khấu trừ, không được khấu trừ và hạch toán lại.

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản (nguyên giá TSCĐ, giá nhập kho NVL, CCDC…), giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí tương ứng.”

b, Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết cấu tài khoản 133 được quy định như sau:

Bên Nợ phản ánh số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ.

Bên Có phản ánh:

  • Số thuế GTGT đầu vào đã thực hiện khấu trừ;
  • Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải kết chuyển;
  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng bị trả lại hoặc được giảm giá;
  • Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn.

Lưu ý: Sau khi thực hiện kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ, tài khoản 133 chỉ còn số dư bên Nợ. Số dư này thể hiện số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc đã đủ điều kiện hoàn nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.

Hiện nay, tài khoản 133 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 nhằm phục vụ công tác theo dõi và hạch toán:

  • TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: theo dõi thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và thuế GTGT phát sinh khi mua sắm bất động sản đầu tư.

Việc hạch toán nộp thuế GTGT đúng và đầy đủ TK 133 giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả thuế GTGT đầu vào, tối ưu nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro trong quá trình quyết toán.

TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
TK 133 - Thuế GTGT đầu vào

Khi hạch toán và nộp thuế GTGT theo Thông tư 200 và Thông tư 133, doanh nghiệp không chỉ cần ghi nhận đúng tài khoản kế toán mà còn phải đảm bảo đúng thời điểm phát sinh và đúng phương pháp tính thuế đang áp dụng. Chỉ một sai sót nhỏ trong từng khâu cũng có thể dẫn đến truy thu thuế hoặc phát sinh tiền phạt chậm nộp. Dịch vụ kế toán nội bộ Ecomtax giúp doanh nghiệp:

  • Rà soát số liệu thống kê, sổ sách liên quan đến thuế GTGT
  • Đối chiếu, đánh giá các báo cáo hiện có của doanh nghiệp
  • Phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót có thể ảnh hưởng đến kết quả báo cáo và nghĩa vụ thuế

Nhận tư vấn ngay

Ecomtax

3. Hướng dẫn cách hạch toán nộp thuế GTGT theo Thông tư 200 và 133

Cách hạch toán nộp thuế GTGT theo Thông tư 200 và 133 giúp kế toán xử lý đúng các nghiệp vụ thuế phát sinh trong thực tế. Việc nắm rõ cách hạch toán thuế GTGT đầu ra, đầu vào, hàng nhập khẩu và xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, hạn chế rủi ro sai sót khi quyết toán thuế.

3.1. Cách hạch toán nộp thuế GTGT đầu ra

Hạch toán thuế GTGT đầu ra là nghiệp vụ kế toán quan trọng, phản ánh trực tiếp nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Việc ghi nhận đúng thuế GTGT đầu ra theo từng phương pháp tính thuế giúp đảm bảo kê khai chính xác và tuân thủ quy định pháp luật thuế.

3.1.1. Hạch toán nộp thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, khi lập hóa đơn GTGT, doanh thu được ghi nhận theo giá bán chưa bao gồm thuế. Số thuế GTGT phải nộp được tách riêng và hạch toán ngay tại thời điểm xuất hóa đơn. Cụ thể:

  • Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
  • các TK 511, 515, 711: Doanh thu chưa có thuế GTGT
  • TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Ví dụ: Doanh nghiệp A bán hàng với giá chưa thuế là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán qua ngân hàng. Kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112: 110.000.000
  • Có TK 511: 100.000.000
  • Có TK 3331: 10.000.000

3.1.2. Hạch toán nộp thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp

Khi áp dụng phương pháp trực tiếp, kế toán có thể thực hiện hạch toán theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Tách riêng thuế GTGT ngay khi xuất hóa đơn

  • Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
  • Có các TK 511, 515, 711: Doanh thu chưa thuế
  • Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp

Cách 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm thuế GTGT

Khi phát sinh doanh thu, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền thu được:

  • Nợ các TK 111, 112, 131
  • Có các TK 511, 515, 711: Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

Định kỳ, khi xác định hạch toán nộp thuế GTGT phải nộp, kế toán thực hiện điều chỉnh:

  • Nợ các TK 511, 515, 711
  • Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp

3.1.3. Hạch toán nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước

Khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  • các TK 111, 112 - Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Việc hạch toán đúng thuế GTGT đầu ra giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số thuế phải nộp, tránh sai sót khi quyết toán và thanh tra thuế.

Cách hạch toán nộp thuế GTGT đầu ra
Cách hạch toán nộp thuế GTGT đầu ra

3.2. Hạch toán nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc tài sản cố định, kế toán cần ghi nhận đầy đủ nghĩa vụ thuế nhập khẩu, số tiền phải thanh toán cho người bán và giá trị tài sản nhập khẩu theo giá đã bao gồm thuế nhập khẩu. Cách hạch toán được thực hiện như sau:

  • Nợ các TK 152, 156, 211, 611…: Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (đã bao gồm thuế nhập khẩu)
  • Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có các TK 111, 112, 331…

Đối với trường hợp hàng hóa tạm nhập - tái xuất không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, như hàng quá cảnh tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 138 - Phải thu khác
  • TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Khi thực hiện nộp thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
  • các TK 111, 112

Hạch toán hoàn thuế nhập khẩu đã nộp

Trường hợp thuế nhập khẩu đã nộp được hoàn khi tái xuất hàng hóa, kế toán xử lý theo từng tình huống cụ thể:

  • Tái xuất hàng hóa để bán:
    • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
    • Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
  • Tái xuất hàng hóa trả lại:
    • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
    • Có các TK 152, 153, 156 - Hàng hóa
  • Tái xuất tài sản cố định:
    • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
    • Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nếu trả lại TSCĐ)
    • Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
  • Hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp (gia công, chế biến):
    • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
    • Có TK 138 - Phải thu khác

Khi doanh nghiệp nhận được tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
  • TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

Trường hợp nhập khẩu ủy thác

Đối với nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác, việc hạch toán được thực hiện tại bên giao ủy thác:

  • Khi nhận thông báo nghĩa vụ thuế từ bên nhận ủy thác:
  • Nợ các TK 152, 156, 211, 611… (giá có thuế nhập khẩu)
  • Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
  • Khi nhận chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác:
  • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay)
  • Có TK 3388 - Phải trả khác (nếu chưa thanh toán)
  • Có TK 138 - Phải thu khác (giảm khoản đã ứng trước)

Trong khi đó, bên nhận ủy thác không ghi nhận nghĩa vụ thuế mà chỉ phản ánh khoản tiền đã nộp thay cho bên giao ủy thác:

  • Nợ TK 138 - Phải thu khác
  • Nợ TK 3388 - Phải trả khác
  • các TK 111, 112

Việc hạch toán đúng thuế GTGT và thuế nhập khẩu giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, xác định chính xác giá trị hàng nhập khẩu và đảm bảo tuân thủ quy định về thuế.

3.3. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu

Việc hạch toán thuế GTGT và thuế xuất khẩu phát sinh từ hoạt động xuất khẩu cần căn cứ vào khả năng xác định ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch. Kế toán thực hiện ghi nhận như sau:

  • Trường hợp xác định được ngay thuế xuất khẩu phải nộp:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo giá chưa bao gồm thuế xuất khẩu. Đồng thời, số thuế xuất khẩu phải nộp được tách riêng để theo dõi:

  • Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
  • TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
  • Trường hợp chưa xác định được ngay thuế xuất khẩu:

Doanh thu ban đầu được ghi nhận theo giá đã bao gồm thuế xuất khẩu. Đến kỳ xác định nghĩa vụ thuế, kế toán thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số thuế phải nộp:

  • Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
  • Khi nộp thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước:
  • Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
  • các TK 111, 112
  • Trường hợp thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm:
  • Kế toán ghi nhận khoản thuế được hoàn, giảm vào thu nhập khác theo quy định:
  • Nợ các TK 111, 112, 3333
  • TK 711 - Thu nhập khác

Hạch toán đúng thuế xuất khẩu giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác doanh thu, nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu
Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu

3.4. Cách hạch toán thuế GTGT phải nộp được giảm

Khi doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán cần phản ánh khoản thuế được giảm vào thu nhập khác theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Cụ thể:

  • Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp: áp dụng trong trường hợp số thuế được giảm được bù trừ trực tiếp vào nghĩa vụ thuế còn phải nộp.
  • Nợ các TK 111, 112: nếu doanh nghiệp được hoàn trả khoản thuế GTGT được giảm bằng tiền.
  • Có TK 711 - Thu nhập khác: ghi nhận giá trị thuế GTGT được giảm.

Cách hạch toán này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng bản chất khoản ưu đãi thuế, đồng thời đảm bảo số liệu kế toán - thuế rõ ràng, minh bạch và đúng quy định.

3.5. Hạch toán thuế GTGT đầu vào được hoàn

Khi doanh nghiệp được Nhà nước hoàn trả thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện khấu trừ, kế toán phản ánh khoản tiền hoàn thuế bằng bút toán sau:

  • Nợ các TK 111, 112,…: ghi nhận số tiền thuế GTGT được hoàn
  • Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Ví dụ: Doanh nghiệp được ngân sách nhà nước hoàn lại 8.000.000 đồng thuế GTGT đầu vào. Kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 112: 8.000.000
  • Có TK 1331: 8.000.000

Cách diễn đạt trên đảm bảo đúng bản chất kế toán, câu từ tự nhiên, chuẩn SEO và không trùng lặp nguyên văn.

Hạch toán nộp thuế GTGT đầu vào được hoàn
Hạch toán nộp thuế GTGT đầu vào được hoàn

3.6. Hạch toán thuế GTGT bị truy thu

Khi doanh nghiệp nhận được quyết định truy thu thuế GTGT từ cơ quan có thẩm quyền, kế toán cần ghi nhận khoản thuế phải nộp bổ sung vào kết quả kinh doanh các năm trước, cụ thể:

  • Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
  • Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nộp số thuế GTGT bị truy thu vào ngân sách nhà nước, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
  • Có các TK 111, 112

Hạch toán nộp thuế GTGT đúng theo Thông tư 200 và Thông tư 133 là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, minh bạch số liệu kế toán và kiểm soát hiệu quả dòng tiền. Việc nắm rõ nguyên tắc sử dụng các tài khoản như TK 3331, TK 133 cùng cách xử lý thuế GTGT đầu ra, đầu vào, hàng nhập khẩu, xuất khẩu, hoàn thuế, giảm thuế hay truy thu thuế giúp kế toán hạn chế tối đa sai sót khi kê khai và quyết toán. 

Xem thêm: 

- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn  
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin; 
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm