TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Tài sản cố định là gì? Điều kiện ghi nhận & phân loại mới nhất

21/01/2026

Trong quá trình hoạt động, hầu hết doanh nghiệp đều phát sinh các tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Xác định đúng tài sản cố định để quy trình kế toán, khấu hao quản lý được chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. 

Cùng Nhanh.vn tìm hiểu tài sản cố định là gì? Điều kiện ghi nhận & phân loại mới nhất trong bài viết này nhé!

Tài sản cố định là gì? Điều kiện ghi nhận & phân loại mới nhất

1. Tài sản cố định là gì?

Hiện nay, pháp luật kế toán và thuế chưa có định nghĩa khái quát riêng biệt về khái niệm tài sản cố định. Để một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đồng thời hai tiêu chí cơ bản:

  • Thời gian sử dụng từ trên 01 năm trở lên
  • Nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên cho mỗi tài sản.

Những tài sản không đáp ứng đủ hai điều kiện này sẽ không được ghi nhận là tài sản cố định mà thường được hạch toán vào công cụ, dụng cụ hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Tài sản cố định là gì
Tài sản cố định là gì

Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân loại thành các nhóm:

  • Tài sản cố định hữu hình: Những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh trong thời gian dài và vẫn giữ được hình dạng ban đầu trong quá trình sử dụng. Nhóm này gồm các tài sản phổ biến: nhà xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất, văn phòng, phương tiện vận tải, bất động sản phục vụ hoạt động kinh doanh…
  • Tài sản cố định vô hình: Những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng thể hiện giá trị kinh tế đã được doanh nghiệp đầu tư và có khả năng mang lại lợi ích lâu dài. Các tài sản này vẫn tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, điển hình như: quyền sử dụng đất có thời hạn, bản quyền tác giả, nhãn hiệu, bằng sáng chế, phần mềm máy tính,…
  • Tài sản cố định thuê tài chính: Tài sản mà doanh nghiệp thuê từ công ty cho thuê tài chính theo hợp đồng thuê dài hạn. Trong suốt thời gian thuê, doanh nghiệp có quyền sử dụng và chịu trách nhiệm bảo quản, vận hành tài sản như tài sản của mình. Khi kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp có thể mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Tài sản cố định tương tự: Những tài sản có công dụng, tính năng và giá trị tương đương nhau, thường được sử dụng trong cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Việc xác định tài sản tương tự giúp doanh nghiệp quản lý, so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng và trích khấu hao tiện lợi.

2. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định theo quy định mới nhất

2.1. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, để một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phải đảm bảo đồng thời 03 điều kiện bắt buộc:

  • Tài sản phải chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp: Tài sản được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý doanh nghiệp hoặc cho thuê và có khả năng tạo ra doanh thu, tiết kiệm chi phí hoặc nâng cao hiệu quả hoạt động trong các kỳ sau.
  • Tài sản có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên: Thời gian sử dụng được hiểu là khoảng thời gian mà doanh nghiệp dự kiến khai thác tài sản cho mục đích kinh doanh. Những tài sản có vòng đời ngắn dưới 01 năm sẽ không được ghi nhận là tài sản cố định mà thường được hạch toán vào công cụ, dụng cụ hoặc chi phí trong kỳ.
  • Tài sản có nguyên giá được xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên: Nguyên giá của tài sản phải được xác định rõ ràng qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hợp lệ theo quy định. Giá trị của tài sản tại thời điểm ghi nhận phải đạt mức tối thiểu 30 triệu đồng cho mỗi đơn vị tài sản.
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Trong thực tế, việc ghi nhận tài sản cố định không chỉ áp dụng máy móc theo từng tài sản đơn lẻ, mà còn có những trường hợp đặc thù cần lưu ý:

  • Đối với hệ thống tài sản gồm nhiều bộ phận liên kết với nhau: Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau và việc quản lý yêu cầu phải theo dõi riêng từng bộ phận, thì mỗi bộ phận nếu đồng thời đáp ứng đủ 03 tiêu chuẩn nêu trên sẽ được ghi nhận là một tài sản cố định hữu hình độc lập, ngay cả khi thiếu một bộ phận thì hệ thống vẫn có thể vận hành chức năng chính.
  • Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi quy mô lớn, từng con súc vật (như bò, trâu giống, ngựa kéo…) nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện về lợi ích kinh tế, thời gian sử dụng và nguyên giá thì được coi là một tài sản cố định hữu hình.
  • Đối với vườn cây lâu năm: Với các doanh nghiệp trồng cây lâu năm, từng mảnh vườn cây hoặc từng cây nếu thỏa mãn đồng thời 03 điều kiện ghi nhận tài sản cố định thì được hạch toán là tài sản cố định hữu hình, phục vụ cho việc trích khấu hao và quản lý tài sản lâu dài.

Không ít doanh nghiệp gặp vướng mắc trong việc ghi nhận tài sản cố định do chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận hoặc phân loại chưa chính xác giữa công cụ dụng cụ và tài sản cố định, dẫn đến khoản khấu hao bị loại khi cơ quan thuế quyết toán. 

Với dịch vụ tư vấn Thuế Ecomtax, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ:

  • Rà soát điều kiện ghi nhận TSCĐ theo quy định mới nhất
  • Phân loại đúng TSCĐ hữu hình - vô hình
  • Hạn chế rủi ro bị loại chi phí khấu hao

Nhận tư vấn ngay

Ecomtax

2.2. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

Đối với tài sản cố định vô hình, khoản 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định: tài sản chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi đồng thời đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

  • Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai thông qua việc sử dụng tài sản
  • Thời gian sử dụng trên 01 năm
  • Nguyên giá được xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý: Các khoản chi phí không đáp ứng đồng thời cả 03 điều kiện nêu trên thì không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình, mà phải hạch toán trực tiếp vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, và không được trích khấu hao.

Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

Đối với tài sản cố định vô hình phát sinh trong giai đoạn triển khai (tự tạo ra trong nội bộ doanh nghiệp), chi phí chỉ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi đáp ứng đồng thời 07 điều kiện:

  • Có tính khả thi về mặt kỹ thuật, bảo đảm hoàn thành tài sản vô hình và đưa vào sử dụng hoặc bán theo dự kiến
  • Doanh nghiệp có chủ trương và ý định rõ ràng trong việc hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán
  • Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình sau khi hoàn thành
  • Tài sản vô hình dự kiến mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
  • Doanh nghiệp có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để hoàn tất việc triển khai, sử dụng hoặc bán tài sản
  • Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình sau khi hoàn thành
  • Tài sản vô hình dự kiến mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
  • Doanh nghiệp có đầy đủ nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để hoàn tất việc triển khai, sử dụng hoặc bán tài sản
  • Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai có thể xác định đáng tin cậy
  • Tài sản vô hình sau khi hình thành đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định đối với tài sản cố định vô hình.

3. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng. Cụ thể, doanh nghiệp thực hiện phân loại TSCĐ theo các nhóm:

(1) Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân thành 06 nhóm:

  • Nhóm 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là các TSCĐ được hình thành từ hoạt động xây dựng, bao gồm: trụ sở làm việc, nhà xưởng, kho bãi, hàng rào, sân bãi, công trình trang trí gắn liền với nhà cửa, hệ thống giao thông nội bộ như đường, cầu cống, cầu cảng, cầu tàu, đường sắt, đường băng sân bay, ụ triền đà,…
  • Nhóm 2: Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị sử dụng trong hoạt động kinh doanh như: thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, máy móc chuyên dùng, giàn khoan (trong lĩnh vực dầu khí), cần cẩu và các loại máy móc đơn lẻ khác.
  • Nhóm 3: Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn: Gồm các phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, đường không, đường sắt, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, băng tải,…
  • Nhóm 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là các tài sản phục vụ công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp như: máy tính, thiết bị điện tử, thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, máy hút ẩm, thiết bị chống mối mọt,…
  • Nhóm 5: Vườn cây lâu năm; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: Bao gồm các vườn cây lâu năm (cà phê, chè, cây ăn quả, cao su, thảm cỏ, cây xanh,…) và súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như: trâu, bò, ngựa, voi,…
  • Nhóm 6: Các tài sản cố định hữu hình khác: Là những tài sản cố định chưa thuộc 05 nhóm nêu trên, ví dụ như: tranh ảnh, các tác phẩm nghệ thuật,…
Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Đối với tài sản cố định vô hình, gồm quyền sử dụng đất theo quy định và các tài sản không có hình thái vật chất nhưng mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp, cụ thể:

  • Quyền phát hành, bằng sáng chế, phát minh
  • Tác phẩm khoa học, văn học, nghệ thuật, sản phẩm và kết quả của các cuộc biểu diễn nghệ thuật
  • Bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, các chương trình phát sóng
  • Kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, chỉ dẫn địa lý
  • Giống cây trồng, vật liệu nhân giống.

(2) Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh hoặc quốc phòng trong nội bộ doanh nghiệp. Việc phân loại các tài sản được thực hiện tương tự như đối với tài sản cố định phục vụ sản xuất, kinh doanh.

(3) Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ: Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tài sản này không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng vẫn được theo dõi, quản lý theo quy định.

4. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐ được xác định tùy theo hình thức hình thành tài sản, cụ thể:

(1) Tài sản cố định từ mua sắm (mua mới, mua cũ):

Nguyên giá TSCĐ hữu hình = Giá mua thực + Thuế + Các chi phí liên quan

Trong đó

  • Thuế không được hoàn và chi phí liên quan là những khoản cần chi trực tiếp để đưa tài sản vào sử dụng.
  • Chi phí liên quan gồm: vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ, lãi vay trong giai đoạn đầu tư, chi phí nâng cấp,…

(2) Tài sản cố định mua trả chậm, trả góp

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua tương đương với số tiền phải thanh toán tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm) + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan trực tiếp

Trong đó:

  • Giá mua tương đương với số tiền phải thanh toán tại thời điểm mua không gồm lãi trả chậm, trả góp.
  • Thuế không được hoàn và chi phí liên quan trực tiếp để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng.

Cách xác định nguyên giá tài sản cố định

(3) Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất: Giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình (nếu đủ điều kiện).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới = Giá trị hợp lý của TSCĐ khi nhận hoặc trao đổi + Các khoản phải trả thêm hoặc trừ - Các khoản phải thu + Thuế + Chi phí liên quan

Trong đó:

  • Giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng.
  • Giá trị tài sản bị phá dỡ, hủy bỏ thì không tính vào nguyên giá TSCĐ mới.

(4) Tài sản cố định hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng = Giá trị quyết toán của công trình khi được đưa vào sử dụng

Lưu ý:

Trường hợp tài sản cố định đã được đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh lại sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

(5) Tài sản cố định tự xây dựng, tự sản xuất

Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất = Giá thành thực tế của TSCĐ + Chi phí lắp đặt chạy thử + Các khoản chi phí liên quan để đưa tài sản vào sử dụng

Lưu ý:

  • Không bao gồm: lãi nội bộ, chi phí lãng phí, chi phí vượt định mức, giá trị sản phẩm thu hồ
  • Trường hợp TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng nhưng chưa được quyết toán thì công ty hạch toán nguyên giá tài sản theo giá trị tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành xong.

Đối với các TSCĐ đặc thù như gia súc làm việc, gia súc cho sản phẩm hoặc vườn cây lâu năm, nguyên giá được xác định trên cơ sở toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.

Nguyên giá TSCĐ = Toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra (từ khi hình thành đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng)

(6) Tài sản cố định được tài trợ, được biếu tặng hoặc phát hiện thừa, doanh nghiệp không xác định nguyên giá theo giá mua mà căn cứ vào giá trị đánh giá thực tế.

Nguyên giá TSCĐ = Giá trị theo đánh giá thực tế (do hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định)

(7) Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp hoặc điều chuyển được xác định theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán của đơn vị cấp hoặc đơn vị điều chuyển

Cách 2: Giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nguyên giá TSCĐ = Giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị theo định giá thực tế + Các chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, lắp đặt,…)

(8) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp

Nguyên giá TSCĐ = Giá trị do các thành viên góp vốn thống nhất định giá hoặc giá trị do tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định (theo quy định pháp luật và được các bên chấp thuận)

5. Khấu hao tài sản cố định: nguyên tắc & phương pháp phổ biến

5.1. Nguyên tắc khấu hao tài sản cố định

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC), doanh nghiệp phải trích khấu hao đối với tất cả tài sản cố định đang quản lý, trừ các trường hợp sau:

  • TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng
  • TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng bị mất
  • TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
  • TSCĐ không được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán
  • TSCĐ phục vụ phúc lợi cho người lao động (trừ một số tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, xe đưa đón, cơ sở y tế…)
  • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại phục vụ nghiên cứu khoa học
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài.
Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định

Lưu ý: Đối với kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư giao doanh nghiệp quản lý, doanh nghiệp không trích khấu hao, chỉ theo dõi hao mòn trên sổ chi tiết.

Một số nguyên tắc cần lưu ý khi trích khấu hao theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

  • Chi phí khấu hao được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN theo quy định.
  • TSCĐ dùng cho phúc lợi nhưng có tham gia sản xuất kinh doanh được phân bổ khấu hao theo mức độ sử dụng.
  • TSCĐ bị mất, hư hỏng không thể khắc phục phải xác định trách nhiệm bồi thường, phần chênh lệch còn lại được xử lý vào chi phí theo quy định.
  • TSCĐ cho thuê vẫn phải trích khấu hao.

5.2. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định phổ biến

(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng: Khấu hao đều trong suốt thời gian sử dụng. Đây là phương pháp phổ biến, dễ áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp (Theo điểm a, khoản 2 điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

(2) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho TSCĐ có tốc độ hao mòn nhanh, mức khấu hao cao ở các năm đầu và giảm dần về sau.

(3) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Áp dụng khi TSCĐ gắn trực tiếp với sản xuất sản phẩm và xác định được sản lượng. Mức khấu hao phụ thuộc vào số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế tạo ra.

Theo đó, mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo số lượng, khối lượng sản phẩm được xác định theo công thức:

Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm

Mức trích khấu hao năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm

6. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

Theo quy định Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC, việc quản lý tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp phải được thực hiện chặt chẽ, nhất quán và có hệ thống, đảm bảo kiểm soát tài sản, phản ánh đúng giá trị trên sổ sách kế toán và phục vụ cho công tác quản trị cũng như quyết toán thuế.

Đầu tiên, mọi TSCĐ trong doanh nghiệp đều phải được lập bộ hồ sơ riêng, bao gồm đầy đủ các chứng từ pháp lý liên quan đến quá trình hình thành tài sản như:

  • Biên bản giao nhận tài sản cố định
  • Hợp đồng mua bán, xây dựng hoặc đầu tư
  • Hóa đơn mua tài sản
  • Các giấy tờ, chứng từ liên quan khác (biên bản nghiệm thu, quyết toán công trình, hồ sơ thanh toán…).
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định

Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số quản lý và lập thẻ TSCĐ riêng, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng sử dụng và phản ánh đầy đủ trên sổ theo dõi tài sản cố định của doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi từng TSCĐ trên sổ kế toán theo ba chỉ tiêu bắt buộc, gồm:
    • Nguyên giá tài sản cố định
    • Số hao mòn (khấu hao) lũy kế
    • Giá trị còn lại trên sổ kế toán.

Trong đó, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế

  • Đối với những TSCĐ không còn nhu cầu sử dụng, đang chờ thanh lý nhưng chưa khấu hao hết, doanh nghiệp vẫn phải:
    • Thực hiện quản lý, theo dõi và bảo quản tài sản theo đúng quy định
    • Tiếp tục trích khấu hao theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC cho đến khi tài sản được thanh lý hoặc xử lý xong theo quyết định của doanh nghiệp.
  • Trường hợp TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải quản lý, theo dõi và bảo quản tài sản như các TSCĐ thông thường. Mặc dù không tiếp tục trích khấu hao, nhưng các tài sản này vẫn là nguồn lực quan trọng phục vụ hoạt động kinh doanh, do đó cần được quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng không hiệu quả.

Có thể thấy, việc hiểu đúng khái niệm tài sản cố định, nắm rõ điều kiện ghi nhận và phân loại tài sản cố định là nền tảng quan trọng trong công tác kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp. Ghi nhận sai hoặc phân loại không đúng không chỉ làm sai lệch báo cáo tài chính mà còn tiềm ẩn rủi ro khi quyết toán thuế.

Hy vọng qua bài viết tài sản cố định là gì? Điều kiện ghi nhận & phân loại mới nhất mà Nhanh.vn chia sẻ, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và thực tế hơn để áp dụng hiệu quả trong quá trình hạch toán, quản lý và sử dụng tài sản cố định tại doanh nghiệp mình. Nếu thường xuyên cập nhật và tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong quản trị chi phí và tối ưu hiệu quả hoạt động lâu dài.

- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn  
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin; 
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm