Khung thời gian khấu hao tài sản cố định là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp phân bổ chi phí hợp lý, đúng quy định và hạn chế rủi ro về thuế, kế toán. Trong thực tế, không ít doanh nghiệp lúng túng khi xác định thời gian khấu hao, lựa chọn khung trích phù hợp hoặc phân biệt tài sản nào phải, tài sản nào không phải trích khấu hao.
Bài viết sẽ làm rõ khái niệm khấu hao tài sản cố định, cách xác định thời gian khấu hao và khung trích khấu hao mới nhất theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng, đủ và tối ưu chi phí hợp pháp trong quá trình quản lý tài sản cố định.

1. Khấu hao tài sản cố định là gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
…..
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.”

Như vậy, theo quy định trên, có thể hiểu khấu hao tài sản cố định là quá trình doanh nghiệp xác định, tính toán và phân bổ giá trị của tài sản cố định một cách hợp lý, có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng như vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
Việc khấu hao được thực hiện nhằm phản ánh đúng mức độ hao mòn, hư hỏng hoặc lạc hậu về kỹ thuật của tài sản theo thời gian. Qua đó, giá trị tài sản được ghi nhận dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, bảo đảm phù hợp với thực tế sử dụng và quy định pháp luật hiện hành.
Xem thêm: Tài sản cố định là gì? Điều kiện ghi nhận & phân loại mới nhất
2. Cách xác định thời gian khấu hao tài sài cố định
Xác định đúng thời gian khấu hao tài sản cố định là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán chi phí hợp lý và tuân thủ quy định pháp luật về thuế, kế toán. Nếu áp dụng sai thời gian khấu hao, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro bị loại chi phí hoặc truy thu thuế khi quyết toán.
2.1. Xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC, thời gian trích khấu hao đối với tài sản cố định hữu hình được xác định căn cứ vào khung thời gian khấu hao do Bộ Tài chính ban hành, phù hợp với từng loại tài sản và mục đích sử dụng như sau:
- Đối với tài sản cố định chưa qua sử dụng
Trường hợp tài sản cố định chưa từng đưa vào sử dụng, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định thời gian trích khấu hao căn cứ theo Khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Việc lựa chọn thời gian khấu hao phải phù hợp với loại tài sản, công năng sử dụng và mục đích đầu tư, nhằm bảo đảm chi phí khấu hao được chấp nhận khi quyết toán thuế.
- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng
Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao không áp dụng cứng theo khung mà được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản so với tài sản mới cùng loại. Cụ thể, thời gian trích khấu hao được tính theo công thức:
Thời gian trích khấu hao = (Giá trị hợp lý của TSCĐ / Giá bán TSCĐ mới 100% cùng loại hoặc tương đương trên thị trường) × Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới theo khung
Trong đó, giá trị hợp lý của tài sản cố định được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể, như: giá mua hoặc giá trao đổi thực tế; giá trị còn lại trên sổ sách; hoặc giá trị do tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định đối với tài sản được cho, biếu, tặng, cấp hoặc điều chuyển.

- Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định: Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu xác định thời gian trích khấu hao khác với khung quy định, pháp luật cho phép thực hiện nhưng phải tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục.
- Lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao - giải trình rõ tuổi thọ kỹ thuật của tài sản, hiện trạng sử dụng thực tế và tác động của việc thay đổi khấu hao đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng như khả năng trả nợ. Với tài sản hình thành từ dự án BOT hoặc BCC, cần bổ sung hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
- Nộp hồ sơ xin phê duyệt tại Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính tùy theo loại hình và thẩm quyền thành lập doanh nghiệp. Trên cơ sở phương án đã được phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi và quản lý.
Lưu ý: Mỗi tài sản cố định chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao một lần. Việc điều chỉnh không được vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của tài sản và không được làm thay đổi kết quả kinh doanh từ lãi sang lỗ hoặc ngược lại trong năm quyết định thay đổi. Trường hợp thực hiện không đúng quy định, cơ quan thuế hoặc Bộ Tài chính có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại thời gian khấu hao theo đúng khung pháp luật.
2.2. Xác định thời gian trích khấu hao tài sản vô hình
Xác định đúng thời gian trích khấu hao tài sản vô hình là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp phân bổ chi phí hợp lý và bảo đảm tính hợp lệ khi quyết toán thuế. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc áp dụng thời gian khấu hao đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ hoặc các tài sản vô hình đặc thù.
Các cách xác định thời gian trích xuất khấu hao tài sản vô hình như sau:
- Doanh nghiệp được chủ động xác định thời gian trích khấu hao căn cứ vào đặc điểm khai thác và thời gian mang lại lợi ích kinh tế của tài sản. Tuy nhiên, thời gian khấu hao không được vượt quá 20 năm, trừ các trường hợp pháp luật có quy định riêng.
- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn hoặc quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao được xác định theo đúng thời hạn được phép sử dụng đất ghi nhận trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao theo thời hạn bảo hộ được ghi nhận trên văn bằng bảo hộ.
Lưu ý: Thời gian khấu hao không được kéo dài vượt quá thời hạn bảo hộ pháp lý, kể cả trong trường hợp văn bằng được gia hạn.
Khấu hao tài sản cố định là nghiệp vụ kế toán có tác động trực tiếp đến chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Nếu ghi nhận hoặc trích khấu hao không đúng quy định, doanh nghiệp rất dễ đối mặt với rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế. Dịch vụ kế toán Ecomtax hỗ trợ doanh nghiệp:
- Rà soát số liệu thống kê, sổ sách
- Báo cáo hiện có của Doanh nghiệp
- Tìm ra những sai sót trong số liệu có thể ảnh hưởng tới kết quả của báo cáo thuế

3. Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất
Căn cứ Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về khung trích khấu hao tài sản cố định như sau:
| Danh mục các nhóm tài sản cố định | Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) | Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
| A - Máy móc, thiết bị động lực | ||
| 1. Máy phát động lực | 8 | 15 |
| 2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. | 7 | 20 |
| 3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện | 7 | 15 |
| 4. Máy móc, thiết bị động lực khác | 6 | 15 |
| B - Máy móc, thiết bị công tác | ||
| 1. Máy công cụ | 7 | 15 |
| 2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng | 5 | 15 |
| 3. Máy kéo | 6 | 15 |
| 4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp | 6 | 15 |
| 5. Máy bơm nước và xăng dầu | 6 | 15 |
| 6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại | 7 | 15 |
| 7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất | 6 | 15 |
| 8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh | 10 | 20 |
| 9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác | 5 | 15 |
| 10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm | 7 | 15 |
| 11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt | 10 | 15 |
| 12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc | 5 | 10 |
| 13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy | 5 | 15 |
| 14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm | 7 | 15 |
| 15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế | 6 | 15 |
| 16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình | 3 | 15 |
| 17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
| 18. Máy móc, thiết bị công tác khác | 5 | 12 |
| 19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu | 10 | 20 |
| 20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. | 7 | 10 |
| 21. Máy móc thiết bị xây dựng | 8 | 15 |
| 22. Cần cẩu | 10 | 20 |
| C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm | ||
| 1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học | 5 | 10 |
| 2. Thiết bị quang học và quang phổ | 6 | 10 |
| 3. Thiết bị điện và điện tử | 5 | 10 |
| 4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá | 6 | 10 |
| 5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ | 6 | 10 |
| 6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt | 5 | 10 |
| 7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác | 6 | 10 |
| 8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc | 2 | 5 |
| D - Thiết bị và phương tiện vận tải | ||
| 1. Phương tiện vận tải đường bộ | 6 | 10 |
| 2. Phương tiện vận tải đường sắt | 7 | 15 |
| 3. Phương tiện vận tải đường thuỷ | 7 | 15 |
| 4. Phương tiện vận tải đường không | 8 | 20 |
| 5. Thiết bị vận chuyển đường ống | 10 | 30 |
| 6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng | 6 | 10 |
| 7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác | 6 | 10 |
| E - Dụng cụ quản lý | ||
| 1. Thiết bị tính toán, đo lường | 5 | 8 |
| 2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý | 3 | 8 |
| 3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác | 5 | 10 |
| G - Nhà cửa, vật kiến trúc | ||
| 1. Nhà cửa loại kiên cố. | 25 | 50 |
| 2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe... | 6 | 25 |
| 3. Nhà cửa khác. | 6 | 25 |
| 4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi... | 5 | 20 |
| 5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. | 6 | 30 |
| 6. Bến cảng, ụ triền đà... | 10 | 40 |
| 7. Các vật kiến trúc khác | 5 | 10 |
| H - Súc vật, vườn cây lâu năm | ||
| 1. Các loại súc vật | 4 | 15 |
| 2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. | 6 | 40 |
| 3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. | 2 | 8 |
| I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. | 4 | 25 |
| K - Tài sản cố định vô hình khác. | 2 | 20 |

Đọc thêm: Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định theo từng trường hợp
4. Các loại tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định
Căn cứ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.
- Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Khung thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định mới là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí, phản ánh chính xác giá trị hao mòn của tài sản trong quá trình sử dụng. Việc hiểu rõ khái niệm khấu hao tài sản cố định, cách xác định thời gian khấu hao, áp dụng đúng khung trích khấu hao và phân biệt các loại tài sản không phải trích khấu hao sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.
Trong trường hợp còn vướng mắc hoặc cần rà soát phương án khấu hao phù hợp với thực tế hoạt động, doanh nghiệp nên chủ động tham vấn Luật sư hoặc chuyên gia thuế. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và áp dụng khung thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định mới đúng pháp luật, an toàn và hiệu quả.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
