Khái niệm bảo hiểm xã hội là gì? Người lao động và người sử dụng lao động có những quyền, nghĩa vụ nào theo quy định hiện hành? Đây là những vấn đề quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm rõ đầy đủ.
Trong bài viết này, nội dung sẽ tổng hợp và làm rõ khái niệm bảo hiểm xã hội, đồng thời cập nhật quy định về các chế độ BHXH hiện hành năm 2026, giúp bạn hiểu đúng bản chất, quyền lợi và trách nhiệm của các bên khi tham gia. Nếu đang tìm kiếm thông tin hệ thống và dễ áp dụng, bạn có thể tham khảo chi tiết ngay sau đây.
![[MỚI] Bảo hiểm xã hội là gì? Quy định chế độ BHXH hiện hành 2026](https://pos.nvncdn.com/4e732c-26/art/bao-hiem-xa-hoi-la-gi-quy-dinh-che-do-bhxh-hien-hanh-2026.jpg?v=1772675229)
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Theo Khoản 1, Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, khái niệm bảo hiểm xã hội (BHXH) được định nghĩa là hình thức đảm bảo cung cấp hoặc bù đắp một phần thu nhập cho những người tham gia khi họ gặp phải tình huống giảm hoặc mất thu nhập. Những tình huống này bao gồm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hay khi họ nghỉ hưu hoặc qua đời. Sự đảm bảo này được thực hiện trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc thông qua ngân sách nhà nước.

Bảo hiểm xã hội là một chương trình thiết yếu nhằm bảo vệ thu nhập của người lao động trong những thời điểm khó khăn về tài chính. Khi tham gia, mỗi người sẽ đóng góp một phần tiền lương hàng tháng vào quỹ BHXH. Quỹ này được quản lý theo nguyên tắc tập trung, công khai, thống nhất, minh bạch và được sử dụng để chi trả quyền lợi cho các thành viên khi họ cần theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật BHXH 2024.
2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
Hiểu rõ về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội là gì rất quan trọng. Chúng ta cần chủ động biết mình có thuộc diện bắt buộc hoặc tự nguyện tham gia hay không để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 2 của Luật BHXH năm 2024, từ ngày 01/07/2025, có 04 nhóm đối tượng được xác định sẽ tham gia BHXH:
Nhóm 1: Người lao động là công dân Việt Nam
Nhóm này bao gồm những cá nhân làm việc trong nước theo hợp đồng lao động và các chức vụ, vị trí khác nhau:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn không xác định hoặc xác định từ đủ 01 tháng trở lên (nhân viên văn phòng, kỹ sư, công nhân, và nhiều nghề nghiệp khác.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước, từ cấp huyện đến cấp Trung ương, giữ vai trò quản lý và thực hiện các nhiệm vụ công vụ.
- Công nhân, viên chức quốc phòng và công an, cũng như những người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đều thuộc nhóm này
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ thuộc QĐND và CAND hoặc những người đang phục vụ trong cơ quan nhà nước.
- Đối tượng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nhà nước Việt Nam ở nước ngoài.
- Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cũng như người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố và chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.

Nhóm 2: Người lao động (NLĐ) là người nước ngoài
Nhóm này gồm những người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp hoặc đã đủ tuổi nghỉ hưu.
Nhóm 3: Người sử dụng lao động (NSDLĐ)
Đối tượng này gồm:
- Cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân - Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
- Tổ chức chính trị và xã hội cũng như các cơ quan nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
Nhóm 4: Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng.
- Cán bộ, công chức viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà không tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian này.
Nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ chưa xác định rõ mình có thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH hay không, dẫn đến nguy cơ bị truy thu, xử phạt và ảnh hưởng hồ sơ thuế.
Dịch vụ BHXH Nhanh.vn cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ giúp bạn
- Xác định đối tượng phải tham gia BHXH
- Tư vấn mức đóng phù hợp
- Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục đăng ký BHXH

3. Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội
3.1. Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức và yêu cầu người lao động cũng như người sử dụng lao động phải tham gia. Các cá nhân thuộc những nhóm đối tượng nhất định, bao gồm nhóm công dân Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho ba nhóm đối tượng chính
- Nhóm 1: Người lao động là công dân Việt Nam
- Nhóm 2: Người lao động (NLĐ) là người nước ngoài
- Nhóm 3: Người sử dụng lao động, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp cũng như cá nhân thuê lao động.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bắt buộc và mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH của người tham gia.
3.2. Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật BHXH năm 2024, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà Nhà nước tổ chức dành cho các công dân Việt Nam tự nguyện tham gia. Người tham gia có quyền tự chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của họ.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện chủ yếu dành cho những cá nhân không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Những công dân từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự đăng ký tham gia, họ không được hưởng lương hưu hay các trợ cấp BHXH hàng tháng. Các cán bộ, công chức và viên chức tạm hoãn hợp đồng lao động cũng có thể tham gia BHXH tự nguyện trong thời gian tạm hoãn.

Vậy, hệ thống bảo hiểm xã hội là gì? Dù bắt buộc hay tự nguyện, đều mang lại lợi ích cho cá nhân và toàn xã hội. Đối với BHXH bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đóng góp để đảm bảo an sinh trong các tình huống khẩn cấp. Ngược lại, bảo hiểm xã hội tự nguyện tạo ra cơ hội cho những cá nhân không thuộc đối tượng bắt buộc, giúp họ bảo vệ thu nhập và quyền lợi tương lai.
4. Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành 2026
Theo Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 41/2024/QH15, các quy định về quyền lợi cho người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện đã được quy định rõ ràng. Người lao động cần chủ động nắm bắt quyền lợi của mình khi tham gia BHXH, thúc đẩy ý thức tham gia vào hệ thống an sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc cung cấp cho người lao động năm chế độ cơ bản như sau:
- Chế độ ốm đau: Khi người lao động không thể làm việc do ốm đau, chế độ này sẽ hỗ trợ một phần thu nhập trong thời gian họ nghỉ. Luật BHXH mới nhất đã mở rộng thêm các quy định cho phép hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày, giúp người lao động linh hoạt hơn trong việc quay trở lại công việc.
- Chế độ thai sản: Chế độ dành cho lao động nữ, cho phép họ nghỉ 6 tháng với hỗ trợ tài chính từ BHXH trong thời gian mang thai và sinh con. Đối với lao động nam, người lao động được nghỉ từ 5 - 14 ngày khi vợ sinh.
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Khi người lao động gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, BHXH sẽ hỗ trợ chi phí điều trị và bù đắp thu nhập bị mất.
- Chế độ hưu trí: Người lao động sau khi đóng đủ số năm quy định và đến tuổi nghỉ hưu sẽ nhận lương hưu hàng tháng. Hình thức chế độ hưu trí đảm bảo an sinh lâu dài, tạo điều kiện cho người lao động sống ổn định trong giai đoạn không còn khả năng lao động.
- Chế độ tử tuất: Chế độ tử tuất là một trong những quyền lợi quan trọng dành cho gia đình người lao động đã mất, có hai hình thức hỗ trợ:
- Trợ cấp mai táng, khoản tiền hỗ trợ chi phí tang lễ.
- Trợ cấp tuất, khoản tiền bù đắp phần thu nhập bị mất, có thể nhận hàng tháng hoặc một lần. Hỗ trợ gia đình người lao động vượt qua giai đoạn khó khăn, giảm bớt gánh nặng tài chính trong lúc họ đối mặt với mất mát.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc, với ba chế độ chính:
- Trợ cấp thai sản: Theo Luật BHXH 2024, chế độ trợ cấp thai sản cho BHXH tự nguyện đã được bổ sung và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Mức hưởng sẽ tương tự như chế độ thai sản của BHXH bắt buộc.
- Chế độ hưu trí: Chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng tương tự như trong BHXH bắt buộc, nhưng có thể có sự khác biệt về điều kiện hưởng và mức hưởng.
- Chế độ tử tuất: Chế độ tử tuất trong BHXH tự nguyện cũng tương tự như trong BHXH bắt buộc, đảm bảo quyền lợi cho gia đình những người lao động không tham gia BHXH bắt buộc cũng được xem xét và bảo vệ.
Lưu ý: BHXH tự nguyện hiện không có các chế độ ốm đau và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như BHXH bắt buộc. Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ không nhận được sự hỗ trợ tài chính cho những tình huống này, chúng ta nên cân nhắc kỹ trước khi quyết định tham gia.
Xem thêm: [Chi Tiết] Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần online miễn phí 2026
5. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026
Mức đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và bảo hiểm y tế (BHYT) được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Năm 2026, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN vẫn ở mức 32% tiền lương làm căn cứ đóng. Người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.
Người lao động:
- 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất: Khoản đóng góp quan trọng giúp đảm bảo nguồn lương hưu cho người lao động khi đã đến tuổi nghỉ hưu.
- 1% vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia BHTN): Khoản này hỗ trợ người lao động trong trường hợp mất việc.
- 1.5% Bảo hiểm y tế
Người sử dụng lao động:
- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất: Đảm bảo nguồn tài chính dành cho người lao động hưu trí luôn sẵn có.
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản: Hỗ trợ tài chính cho người lao động trong trường hợp ốm đau hoặc khi sinh con.
- 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- 1% vào quỹ BHTN (nếu có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN): Tương tự như mức đóng của người lao động.
- 3% vào quỹ BHYT: Đảm bảo quyền lợi sức khỏe cho người lao động.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là mức lương, khoản phụ cấp lương và các mục bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Mức tối đa hiện nay là 20 lần mức lương cơ sở, tương ứng với khoảng 2.340.000 đồng/tháng.
Mức tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, bảo vệ quyền lợi cho những người có thu nhập thấp.
Mức đóng của BHXH tự nguyện
Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, mức đóng hàng tháng sẽ được tính bằng 22% mức thu nhập tháng mà họ tự chọn, với một số quy định như sau:
- Không quá 20 lần mức lương cơ sở, giúp người tham gia có sự linh hoạt trong việc lựa chọn mức thu nhập để đóng.
- Không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo ở nông thôn, hiện tại được quy định là 1.500.000 đồng. Những người thuộc diện nghèo vẫn có thể tham gia và được bảo vệ quyền lợi.
Người tham gia BHXH tự nguyện có nhiều lựa chọn về phương thức đóng: Đóng theo tháng, theo quý (3 tháng), nửa năm (6 tháng), đóng một lần cho cả năm (12 tháng) hoặc có thể chọn đóng một lần cho nhiều năm (tối đa là 5 năm).
Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện. Mức hỗ trợ này tùy thuộc vào nhóm đối tượng, với ba mức hỗ trợ chính là 30%, 20%, và 10%. Đây là chính sách khuyến khích đáng kể nhằm bảo đảm rằng nhiều người hơn có thể tham gia BHXH tự nguyện, bảo vệ tài chính trong tương lai.
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội đơn giản - nhanh chóng 2026
6. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội
6.1. Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội
Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân, bao gồm cả người lao động và người sử dụng lao động. Theo quy định tại Điều 10 của Luật BHXH 2024, người lao động có nhiều quyền lợi quan trọng khi tham gia BHXH, gồm:
- Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi thỏa mãn các điều kiện theo quy định của luật: chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí.
- Cấp sổ bảo hiểm xã hội, tài liệu quan trọng ghi lại quá trình tham gia BHXH và các quyền lợi mà họ sẽ nhận.
- Thông tin về tình hình đóng bảo hiểm định kỳ qua các phương tiện điện tử về việc đóng bảo hiểm.
- Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện nghĩa vụ
- Được quyền tiếp cận thông tin và kiến thức về chính sách, pháp luật BHXH để bảo vệ quyền lợi bản thân.
- Khám giám định y khoa: Nếu người lao động thuộc diện bảo lưu thời gian đóng BHXH, họ có quyền chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động. Nếu kết quả giám định đủ điều kiện, họ sẽ được thanh toán phí giám định.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về các vấn đề liên quan đến BHXH theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 12 của Luật BHXH 2024, người sử dụng lao động cũng được ghi nhận quyền và trách nhiệm khi tham gia BHXH:
- Từ chối yêu cầu không đúng quy định liên quan đến BHXH nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện BHXH.
- Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội: Người sử dụng lao động có thể được phép tạm dừng việc đóng BHXH bắt buộc trong những trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn từ cơ quan BHXH: Người sử dụng lao động có quyền nhận được sự hướng dẫn từ cơ quan bảo hiểm xã hội về các quy trình và thủ tục thực hiện BHXH, giúp họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
- Tuyên truyền về chính sách: Giống như người lao động, người sử dụng lao động cũng được quyền tiếp cận thông tin các chính sách, pháp luật về BHXH để hiểu rõ về quyền hạn và nghĩa vụ của mình.
- Khiếu nại, tố cáo: Người sử dụng lao động cũng có quyền khởi kiện, khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật liên quan đến các vấn đề BHXH.
Xem ngay: Luật bảo hiểm xã hội mới nhất: 10+ thay đổi quan trọng bạn cần biết
6.2. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là yếu tố quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và gia đình họ. Theo quy định tại Điều 11 của Luật BHXH 2024, người lao động có một số nghĩa vụ quan trọng khi tham gia BHXH:
- Người lao động có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội đúng mức và đúng hạn.
- Cung cấp chính xác và đầy đủ các thông tin cá nhân, hồ sơ liên quan đến việc tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm.
- Người lao động có trách nhiệm quản lý, bảo quản sổ BHXH.
- Chủ động theo dõi, giám sát trách nhiệm đóng BHXH của người sử dụng lao động đối với mình.
- Tuân thủ thủ tục, trình tự khi làm hồ sơ hưởng các chế độ ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí, tử tuất.
- Nghĩa vụ đặc thù (BHTN/Người hưởng qua tài khoản): Người hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đăng ký thất nghiệp, thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. Đối với người hưởng chế độ qua ngân hàng thì cần phối hợp xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng định kỳ hàng năm.
- Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc hưởng sai quy định.

Theo quy định tại Điều 13 của Luật BHXH 2024, người sử dụng lao động cũng có những nghĩa vụ quan trọng khi tham gia BHXH:
- Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký tham gia BHXH cho người lao động của mình.
- Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian đóng BHXH của người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc nhận quyền lợi.
- Đóng BHXH đúng quy định, đảm bảo các khoản đóng góp được thực hiện đầy đủ và kịp thời.
- Giới thiệu người lao động đi khám giám định y khoa để xác định khả năng lao động.
- Trả trợ cấp BHXH cho người lao động khi họ đủ điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm.
- Cung cấp tài liệu liên quan đến BHXH: Xuất trình và cung cấp các tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bồi thường theo quy định pháp luật nếu có sự cố xảy ra trong quá trình làm việc.
- Phối hợp với cơ quan BHXH, tạo điều kiện để cơ quan BHXH thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định, bảo vệ lợi ích của cả bên lao động và bên sử dụng lao động.
7. Mức phạt khi không tham gia bảo hiểm xã hội
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động không đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt tiền từ 12% - 15% tổng số tiền phải nộp. Tối đa là 75.000.000 đồng. Các hành vi không tham gia bảo hiểm xã hội, trốn đóng, hoặc thỏa thuận với người lao động là không tham gia có mức phạt rất nặng, có thể bị xử lý theo cá nhân hoặc tổ chức.
Bảo hiểm xã hội là một phần thiết yếu trong hệ thống an sinh xã hội, giúp bảo vệ người lao động khỏi những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, thai sản và mất việc làm. Tham gia bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ và quyền lợi, mang đến sự an tâm cho người lao động và gia đình họ. Hy vọng những thông tin cập nhật về quy định chế độ BHXH hiện hành 2026 trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và đầy đủ hơn.
