Quy định về bảo hiểm xã hội ngày càng được siết chặt, đặc biệt với các trường hợp đóng thiếu BHXH hoặc công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Đây không chỉ là sai phạm về nghĩa vụ tài chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài của người lao động. Nếu vi phạm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt với mức tiền không nhỏ, kèm theo các biện pháp truy thu và tính lãi theo quy định.

1. Không đóng bảo hiểm xã hội có sao không?
Không đóng bảo hiểm xã hội là một trong những vi phạm phổ biến, tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cho cả doanh nghiệp và người lao động. Theo quy định, BHXH bắt buộc áp dụng đối với các đối tượng thuộc diện tham gia, việc không đóng không phải là lựa chọn có thể thỏa thuận hay linh hoạt thực hiện.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định rõ, các hành vi như không đóng, chậm đóng hay trốn đóng BHXH đều bị nghiêm cấm. Điều này đồng nghĩa, dù với bất kỳ lý do nào, nếu thuộc diện bắt buộc mà không tham gia thì vẫn bị xem là vi phạm.
Trên thực tế, không ít doanh nghiệp cho rằng có thể thỏa thuận với người lao động để không đóng BHXH nhằm giảm chi phí. Tuy nhiên, thỏa thuận này không có giá trị pháp lý. Khi bị kiểm tra, doanh nghiệp vẫn phải truy đóng đầy đủ và có thể bị xử phạt theo quy định và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài của người lao động.

Xem thêm: [MỚI] Bảo hiểm xã hội là gì? Quy định chế độ BHXH hiện hành 2026
2. Công ty không đóng BHXH cho người lao động có bị phạt không?
Nhiều doanh nghiệp vẫn còn băn khoăn liệu việc không đóng BHXH cho người lao động có bị xử phạt hay không. Theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) đã liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến việc tham gia và đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
…
Ngoài ra, Điều 132 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng nêu rõ các quy định liên quan đến việc xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, hành vi trốn đóng BHXH được xác định là hành vi bị nghiêm cấm. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.
Nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn gặp khó khăn trong việc xác định đúng:
- Nhân sự thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH
- Mức đóng BHXH theo từng loại hợp đồng
- Hồ sơ và thủ tục cần chuẩn bị khi đăng ký
Điều này dễ dẫn đến tình trạng đóng sai mức, thiếu hồ sơ hoặc chậm tham gia BHXH cho người lao động, từ đó phát sinh rủi ro bị truy thu và xử phạt. Với dịch vụ BHXH của Nhanh.vn, các hộ kinh doanh - doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ xử lý thủ tục BHXH nhanh gọn, hạn chế sai sót và tối ưu thời gian quản lý hồ sơ lao động.

3. Quy định xử phạt đối với công ty không đóng BHXH bắt buộc cho người lao động
Không đóng bảo hiểm xã hội có được không là câu hỏi nhiều doanh nghiệp quan tâm khi muốn tối ưu chi phí. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, hành vi không đóng bảo hiểm xã hội, đóng thiếu hoặc chậm đóng đều bị xem là vi phạm và có thể bị xử phạt. Tùy từng trường hợp, các mức phạt sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
3.1. Mức phạt khi không đóng BHXH cho người lao động
Theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến việc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp được quy định cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
.…
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.
...
Theo quy định nêu trên, người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH cho người lao động thì có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt dao động từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức tiền phạt, thẩm quyền xử phạt cũng như nguyên tắc áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đã được quy định cụ thể.
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Theo quy định trên, mức phạt từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng được áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Trường hợp là tổ chức, doanh nghiệp thì mức phạt sẽ gấp đôi, tương ứng với mức xử phạt dành cho cá nhân.
Như vậy, nếu doanh nghiệp không thực hiện đóng BHXH cho người lao động, có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, tùy theo mức độ vi phạm.
Lưu ý: Mức xử phạt này chỉ áp dụng trong trường hợp hành vi vi phạm chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3.2. Mức phạt khi công ty đóng thiếu BHXH cho người lao động
Ngoài trường hợp không đóng hoặc trốn đóng BHXH, việc đóng thiếu và đóng chậm BHXH cũng là hành vi vi phạm phổ biến. Theo quy định tại khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động đóng thiếu hoặc chậm BHXH cho người lao động sẽ bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm, tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Mức xử phạt này áp dụng cho nhiều trường hợp như: đóng BHXH không đúng mức quy định, không đóng đủ số người thuộc diện bắt buộc hoặc chiếm dụng tiền đóng BHXH của người lao động (theo khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Xem thêm: Hộ kinh doanh thuê lao động: Có phải ký HĐLĐ và đóng BHXH không?
3.3. Mức xử phạt khi công ty không lập hồ sơ tham gia BHXH cho nhân viên
Việc không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động cũng được xem là hành vi vi phạm và có thể bị xử phạt hành chính. Theo điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động không hoàn tất hồ sơ tham gia BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ khi ký hợp đồng lao động hoặc tuyển dụng, sẽ bị phạt từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng cho mỗi người lao động vi phạm. Tổng mức phạt tối đa trong trường hợp này không vượt quá 75.000.000 đồng.
Bên cạnh đó, với các hành vi không đóng hoặc trốn đóng BHXH, doanh nghiệp còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Cụ thể:
- Người sử dụng lao động buộc phải đóng đủ số tiền BHXH còn thiếu cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp chậm đóng hoặc trốn đóng từ 30 ngày trở lên, còn phải nộp thêm khoản tiền lãi được tính bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề.
- Nếu doanh nghiệp không tự nguyện thực hiện, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kho bạc nhà nước trích tiền trực tiếp từ tài khoản để thu hồi số tiền chưa đóng cùng khoản lãi phát sinh theo quy định.
4. Người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động khi tham gia BHXH cần thực hiện đầy đủ các trách nhiệm sau:
- Thực hiện đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động theo đúng quy định; đồng thời phối hợp với cơ quan BHXH trong việc bàn giao sổ BHXH bản giấy cho người lao động.
- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ để người lao động được giải quyết các chế độ BHXH theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian tham gia BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng hoặc nghỉ việc.
- Thực hiện đóng BHXH bắt buộc đầy đủ cho người lao động theo quy định; hằng tháng trích tiền từ lương của người lao động để đóng cùng lúc vào quỹ BHXH.
- Xem xét, giới thiệu người lao động thuộc diện cần thiết đi giám định y khoa nhằm xác định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định.
- Phối hợp chi trả các chế độ BHXH cho người lao động trong trường hợp việc chi trả được thực hiện thông qua doanh nghiệp.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng BHXH khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện trách nhiệm bồi thường nếu không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động.
- Phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan BHXH thu hồi các khoản hưởng sai quy định của người lao động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, công ty không đóng bảo hiểm xã hội hoặc đóng thiếu BHXH không chỉ vi phạm quy định mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro về tài chính và pháp lý cho doanh nghiệp. Bên cạnh các mức xử phạt, việc truy đóng và tính lãi cũng có thể tạo áp lực lớn nếu không xử lý kịp thời. Việc chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ BHXH ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người lao động và duy trì hoạt động ổn định.
