TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

[MỚI] Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội cho từng đối tượng 2026

-19/03/2026

Mức đóng bảo hiểm xã hội là yếu tố quan trọng quyết định nghĩa vụ đóng bảo hiểm của người lao động và doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến các quyền lợi như hưu trí, ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động. Việc nắm rõ quy định về tiền lương làm căn cứ đóng, mức đóng tối thiểu, tối đa và tỷ lệ đóng của từng bên sẽ giúp người tham gia thực hiện đúng nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi an sinh lâu dài. 

Bài viết dưới đây tôi sẽ cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2026 và cách tính chi tiết cho từng đối tượng.

[MỚI] Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội cho từng đối tượng 2026

1. Quy định về đóng bảo hiểm xã hội

Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định dựa trên mức tiền lương hoặc thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm của người tham gia. Cụ thể:

  • Đối với BHXH bắt buộc:  Mức đóng được tính trên tiền lương tháng của người lao động ghi trong hợp đồng lao động và các khoản thu nhập thuộc diện tính đóng BHXH theo quy định.
  • Đối với BHXH tự nguyện: Mức đóng được tính trên mức thu nhập tháng do người tham gia tự lựa chọn, phù hợp với khả năng tài chính, nhưng phải nằm trong khung thu nhập tối thiểu và tối đa theo quy định của pháp luật.
muc-dong-bao-hiem-xa-hoi-duoc-tinh-dua-tren-tien-luong-thang-hoac-thu-nhap-lam-can-cu-dong-bhxh-cua-nguoi-tham-gia-1-.png
Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên tiền lương tháng hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia

1.1. Các khoản thu nhập tính đóng BHXH

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc của người lao động được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập có tính chất tiền lương và được trả thường xuyên. Cụ thể bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh được ghi trong hợp đồng lao động và xây dựng dựa trên thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động ban hành theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động.
  • Phụ cấp lương: Các khoản phụ cấp được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nhằm bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất công việc, mức độ phức tạp của công việc hoặc điều kiện sinh hoạt.
  • Các khoản bổ sung khác: Là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể và được trả thường xuyên cùng kỳ lương, ví dụ như khoản hỗ trợ cố định hàng tháng được ghi rõ trong hợp đồng lao động như: Thưởng theo quy định, tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ xăng xe, tiền điện thoại, tiền đi lại, tiền nhà ở…. 
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm lương chính, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm lương chính, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên

Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định trên cơ sở mức lương theo công việc hoặc chức danh cùng với các khoản phụ cấp lương và khoản bổ sung có tính chất thường xuyên theo quy định của pháp luật lao động.

Xem thêm: [MỚI] Bảo hiểm xã hội là gì? Quy định chế độ BHXH hiện hành 2026

1.2. Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH

Theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, một số khoản thu nhập mang tính chất phúc lợi hoặc hỗ trợ không được tính vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH. Các khoản này bao gồm:

  • Tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh hoặc thưởng sáng kiến theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
  • Các khoản hỗ trợ phục vụ sinh hoạt và điều kiện làm việc: Tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, chi phí đi lại, nhà ở, giữ trẻ hoặc nuôi con nhỏ.
  • Các khoản trợ cấp mang tính phúc lợi: Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời, khi người thân kết hôn, hoặc các khoản tặng, hỗ trợ nhân dịp sinh nhật của người lao động.
  • Trợ cấp khi người lao động gặp rủi ro hoặc hoàn cảnh khó khăn: Chẳng hạn trợ cấp khi người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp hoặc gặp khó khăn đột xuất.
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác: Các khoản hỗ trợ được ghi nhận thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Việc phân định rõ các khoản thu nhập thuộc và không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ đóng bảo hiểm và đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất 2026

Mức đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hiện nay được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm trên cơ sở tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH theo quy định pháp luật.

2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

* Đối với người lao động Việt Nam

Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 57 Luật Việc làm 2013, Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025 mức đóng các loại bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động Việt Nam được quy định như sau:

Người lao động

Người sử dụng lao động

BHXH

BHTNBHYT

BHXH

BHTNBHYT
Hưu trí, Tử tuấtỐm đau, Thai sảnTNLĐ, BNNHưu trí, Tử tuấtỐm đau, Thai sảnTNLĐ, BNN
8%--1%1.5%14%3%0.5%1%3%

10.5%

21.5%

Tổng cộng: 32%

* Đối với người lao động Nước ngoài

Theo Điều 33 và Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm bắt buộc đối với lao động nước ngoài từ 01/07/2025 được xác định như sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

BHTNBHYT

Bảo hiểm xã hội

BHTNBHYT
Hưu trí – tử tuấtỐm đau – thai sảnTai nạn lao động – bệnh nghề nghiệpHưu trí – tử tuấtỐm đau – thai sảnTai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
14%3%0,5% (*)-3%8%---1,5%

20.5%

9.5%

Tổng: 30%

Doanh nghiệp có thể được áp dụng mức đóng quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 0,3% nếu hoạt động theo ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận 

* Đối với chủ hộ kinh doanh

Từ ngày 01/7/2025, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Mức đóng BHXH của chủ hộ kinh doanh được quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, với tỷ lệ đóng như sau:

Quỹ bảo hiểm

Tỷ lệ đóng

Quỹ hưu trí và tử tuất

22%

Quỹ ốm đau và thai sản

3%

Quỹ BHYT

4.5%

Tổng cộng

29.% tiền lương làm căn cứ đóng

Chủ hộ kinh doanh tự đóng toàn bộ mức bảo hiểm này trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Theo quy định tại Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của chủ hộ kinh doanh do người tham gia lựa chọn, nhưng phải nằm trong giới hạn sau:

Nội dungQuy định
Mức tiền lương tối thiểuBằng mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ
Mức tiền lương tối đaBằng 20 lần mức tham chiếu

Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó mức đóng BHXH thấp nhất của chủ hộ kinh doanh là 29,5% x 2.340.000 = 690.300 đồng/tháng.

Việc tham gia BHXH bắt buộc giúp chủ hộ kinh doanh được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội như hưu trí, tử tuất, ốm đau và thai sản khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đóng 22% trên mức thu nhập tháng do mình lựa chọn. Bên cạnh đó, để khuyến khích người dân tham gia, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ một phần mức đóng BHXH tự nguyện đối với một số nhóm đối tượng.

Cách xác định mức đóng BHXH tự nguyện:

Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% × Thu nhập tháng lựa chọn - Khoản hỗ trợ của Nhà nước

Trong đó:

Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng:  Người tham gia được tự quyết định mức thu nhập dùng để đóng BHXH. Tuy nhiên, mức này phải nằm trong giới hạn do pháp luật quy định:

Nội dungQuy định
Mức tối thiểuBằng chuẩn nghèo khu vực nông thôn (hiện là 1.500.000 đồng/tháng)
Mức tối đaBằng 20 lần mức lương cơ sở

Khoản hỗ trợ từ Nhà nước: Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng tính theo chuẩn nghèo khu vực nông thôn. Thời gian hỗ trợ tối đa là 10 năm đối với mỗi người tham gia.

Đối tượngTỷ lệ hỗ trợSố tiền hỗ trợ (đồng/tháng)
Hộ nghèo50%165.000
Hộ cận nghèo40%132.000
Người dân tộc thiểu số30%99.000
Các đối tượng khác20%66.000

Mức hỗ trợ được tính dựa trên chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/tháng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội có thể thay đổi theo từng đối tượng và chính sách mới. Nếu không cập nhật kịp thời, doanh nghiệp có thể đóng thiếu - đóng thừa - hoặc sai đối tượng tham gia BHXH.

Dịch vụ BHXH cho hộ kinh doanh của Nhanh.vn hỗ trợ:

  • Tính toán mức đóng BHXH chính xác
  • Hướng dẫn tham gia BHXH bắt buộc / tự nguyện
  • Tư vấn tối ưu chi phí đóng BHXH hợp pháp

Nhận tư vấn ngay

Dịch vụ bảo hiểm xã hội Nhanh.vn

2.3. Mức đóng BHXH của một số đối tượng cụ thể

Bên cạnh người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, pháp luật còn quy định mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) riêng đối với một số nhóm đối tượng đặc thù như công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hoặc lao động khu vực nông thôn. Tỷ lệ đóng được xác định theo các quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

*Mức đóng BHXH của viên chức

Viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Ngoài BHXH, viên chức còn tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) nhưng không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Viên chức và công chức tham gia BHXH và BHYT nhưng không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp
Viên chức và công chức tham gia BHXH và BHYT nhưng không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng các loại bảo hiểm được xác định như sau:

Đơn vị sử dụng lao động

Viên chức

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm y tế
Hưu trí – tử tuấtỐm đau – thai sảnTai nạn lao động – bệnh nghề nghiệpHưu trí – tử tuấtỐm đau – thai sảnTai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
14%3%0,5%1%3%8%--1%1,5%

21.5%

10.5%

Tổng: 32%

*Mức đóng BHXH của công chức

Công chức làm việc trong cơ quan nhà nước cũng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và BHYT, nhưng không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tỷ lệ đóng được áp dụng tương tự viên chức:

Khoản đóng

Cơ quan sử dụng lao động

Công chức

Quỹ hưu trí, tử tuất

14%

8%

Quỹ ốm đau, thai sản

3%

Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

0,5%

Bảo hiểm y tế

3%

1,5%

Bảo hiểm thất nghiệp

 

20,5%

9,5%

Tổng cộng 

30%

Tổng mức đóng bảo hiểm bắt buộc đối với công chức hiện nay là 30% tiền lương tháng.

*Mức đóng BHXH đối với quân đội

Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu, việc đóng BHXH được thực hiện theo quy định riêng của lực lượng vũ trang tại Điều 3 của Thông tư 37/2017/TT-BQP.

Mức đóng BHXH đối với quân nhân và lực lượng vũ trang được quy định riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng
Mức đóng BHXH đối với quân nhân và lực lượng vũ trang được quy định riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng

Tỷ lệ đóng được quy định như sau:

Đối với quân nhân chuyên nghiệp

Đối tượng đóngTỷ lệ
Đơn vị quản lý18%
Quân nhân chuyên nghiệp8%
Tổng cộng26%

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Đối tượng đóngTỷ lệ
Đơn vị quản lý23%
Người tham gia
Tổng cộng%

Trong trường hợp này, toàn bộ hoặc phần lớn mức đóng BHXH được ngân sách nhà nước hoặc đơn vị quản lý bảo đảm.

* Mức đóng BHXH đối với nông dân

Đối với nông dân và người lao động trong khu vực phi chính thức không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, hình thức tham gia phù hợp là BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Mức đóng BHXH tự nguyện được xác định như sau:

Mức đóng bảo hiểm tự nguyện = 22% x Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Nội dungQuy định
Tỷ lệ đóng22%
Căn cứ đóngThu nhập tháng do người tham gia lựa chọn
Mức thu nhập tối thiểuChuẩn nghèo khu vực nông thôn
Mức thu nhập tối đa20 lần mức lương cơ sở

Ngoài ra, người tham gia BHXH tự nguyện còn có thể được Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng tùy theo từng nhóm đối tượng theo chính sách an sinh xã hội hiện hành.

Xem thêm: Cập nhật chế độ hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất

3. Cách xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được xác định tùy theo từng nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện.

Đối với BHXH bắt buộc

*Người lao động hưởng lương theo chế độ của Nhà nước

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tiền lương đóng BHXH được xác định dựa trên mức lương theo ngạch, bậc hoặc cấp bậc quân hàm, kèm theo các khoản phụ cấp theo quy định như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Công thức xác định:

Tiền lương đóng BHXH = Mức lương cơ sở × Hệ số lương

*Người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định

Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động;
  • Các khoản phụ cấp lương;
  • Các khoản bổ sung khác được xác định cụ thể bằng tiền và trả thường xuyên cùng kỳ lương.

*Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của nhóm đối tượng này được xác định theo mức phụ cấp hằng tháng. Trường hợp mức phụ cấp thấp hơn mức tối thiểu dùng để đóng BHXH bắt buộc thì tiền lương đóng BHXH được tính theo mức tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Cách xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Cách xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

*Giới hạn tiền lương đóng BHXH

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc phải nằm trong phạm vi:

Nội dungQuy định
Mức thấp nhấtBằng mức tham chiếu tại thời điểm đóng
Mức cao nhấtBằng 20 lần mức tham chiếu

Đối với BHXH tự nguyện

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, thu nhập làm căn cứ đóng do người tham gia tự lựa chọn, nhưng phải đảm bảo trong giới hạn pháp luật quy định:

Nội dungQuy định
Thu nhập tối thiểuBằng chuẩn nghèo khu vực nông thôn
Thu nhập tối đaBằng 20 lần mức tham chiếu

Sau mỗi 12 tháng tham gia, người tham gia có thể điều chỉnh lại mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH cho phù hợp với khả năng tài chính.

Lưu ý: Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.340.000 đồng/tháng và là căn cứ để tính tiền lương đóng BHXH đối với các đối tượng hưởng lương theo chế độ của Nhà nước.

4. Giải đáp câu hỏi thường gặp về mức đóng BHXH

4.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa là bao nhiêu?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm phải nằm trong khung tối thiểu và tối đa do pháp luật quy định. Việc xác định mức đóng tối đa hoặc tối thiểu phụ thuộc vào mức lương cơ sởmức lương tối thiểu vùng.

Hiện nay, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, từ 01/7/2024 mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa được tính theo 20 lần mức lương cơ sở
Mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa được tính theo 20 lần mức lương cơ sở

Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Mức đóng BHXH tối đa của người lao động được xác định theo công thức:

BHXH tối đa = 8% × 20 × mức lương cơ sở

Mức lương cơ sởMức đóng BHXH tối đa
2.340.000 đồng/tháng3.744.000 đồng/tháng

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Mức đóng BHTN tối đa được tính theo:

BHTN tối đa = 1% × 20 × mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộcMức lương tối thiểu vùng năm 2026 (đồng/tháng)Mức đóng BHTN tối đa (đồng/tháng)
Vùng I5.310.0001.062.000
Vùng II4.730.000946.000
Vùng III4.140.000828.000
Vùng IV3.700.000740.000

Bảo hiểm y tế (BHYT)

Mức đóng BHYT tối đa được xác định theo công thức:

BHYT tối đa = 1,5% × 20 × mức lương cơ sở

Mức lương cơ sởMức đóng BHYT tối đa
2.340.000 đồng/tháng702.000 đồng/tháng

Tổng mức đóng bảo hiểm tối đa theo từng vùng

VùngTổng mức đóng tối đa
Vùng I5.368.000 đồng/tháng
Vùng II5.268.000 đồng/tháng
Vùng III5.168.000 đồng/tháng
Vùng IV5.068.000 đồng/tháng

4.2. Có được tăng mức đóng bảo hiểm xã hội?

Người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) có thể điều chỉnh tăng mức đóng khi có nhu cầu. Tuy nhiên, mức tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH phải nằm trong giới hạn do pháp luật quy định.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tiền lương hoặc thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH không được vượt quá 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Hiện nay, mức tham chiếu đang tương ứng với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Vì vậy, mức tiền lương tối đa dùng để đóng BHXH hiện nay là 46.800.000 đồng/tháng.

Cách điều chỉnh tăng mức đóng BHXH

Việc điều chỉnh mức đóng BHXH được thực hiện khác nhau tùy theo hình thức tham gia.

Đối với BHXH bắt buộc

Người lao động có thể tăng mức đóng BHXH thông qua việc điều chỉnh tiền lương trong hợp đồng lao động. Quy trình thực hiện gồm:

  1. Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận điều chỉnh mức lương, phụ cấp hoặc các khoản bổ sung khác theo hợp đồng lao động.
  2. Bộ phận nhân sự hoặc người sử dụng lao động cập nhật lại mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  3. Doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh với cơ quan BHXH thông qua mẫu D02-TS theo quy định về quản lý thu BHXH.

Đối với BHXH tự nguyện

Người tham gia BHXH tự nguyện có thể chủ động điều chỉnh mức thu nhập làm căn cứ đóng theo các bước sau:

  1. Đăng ký thay đổi mức thu nhập tại cơ quan BHXH, bưu điện hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam.
  2. Điền Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH (mẫu TK1-TS) và lựa chọn mức thu nhập mới.
  3. Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để cập nhật và áp dụng mức đóng mới.\

4.3. Mức đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất là bao nhiêu?

Mức đóng tối thiểu của người lao động được tính theo:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu = 8% x Mức tham chiếu = 8% x 2.340.000 đồng/tháng = 187.200 đồng/tháng.

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

BHTN tối thiểu = 1% × lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộcMức lương tối thiểu vùng năm 2026 (đồng/tháng)Mức đóng BHTN tối thiểu năm 2026 (đồng/tháng)
Vùng I5.310.00053.100
Vùng II4.730.00047.300
Vùng III4.140.00041.400
Vùng IV3.700.00037.000

Bảo hiểm y tế (BHYT)

BHYT tối thiểu = 1,5% × lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộcMức lương tối thiểu vùng năm 2026 (đồng/tháng)Mức đóng BHYT tối thiểu năm 2026 (đồng/tháng)
Vùng I5.310.00079.650
Vùng II4.730.00070.950
Vùng III4.140.00062.100
Vùng IV3.700.00055.500

Mức đóng bảo hiểm thực tế của người lao động có thể cao hơn mức tối thiểu nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định, tùy thuộc vào mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trong hợp đồng lao động.

4.4. Đóng bảo hiểm xã hội full lương là gì?

Đóng BHXH full lương là cách gọi phổ biến để chỉ việc doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội dựa trên toàn bộ tiền lương và các khoản thu nhập tính đóng BHXH mà người lao động nhận hằng tháng, thay vì chỉ đóng trên một phần lương.

Theo quy định tại Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động trong doanh nghiệp bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  • Các khoản phụ cấp lương;
  • Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên cùng kỳ lương.

Khi doanh nghiệp sử dụng toàn bộ các khoản thu nhập này để làm căn cứ đóng BHXH, người lao động thường gọi là đóng BHXH full lương.

Giả sử người lao động có tổng thu nhập tính đóng BHXH là 15.000.000 đồng/tháng.

Đóng BHXH full lương nghĩa là đóng bảo hiểm dựa trên toàn bộ thu nhập tính đóng của người lao động
Đóng BHXH full lương nghĩa là đóng bảo hiểm dựa trên toàn bộ thu nhập tính đóng của người lao động

Tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN hiện nay là 32%, gồm:

Bên đóngTỷ lệ
Người lao động10,5%
Người sử dụng lao động21,5%
Tổng cộng32%

Khi đó: Tổng tiền đóng bảo hiểm = 32% × 15.000.000 = 4.800.000 đồng/tháng

Khoản tiền này bao gồm phần đóng của người lao động và doanh nghiệp.

4.5. Nhân viên part-time có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Việc người lao động làm part-time (bán thời gian) có phải tham gia bảo hiểm xã hội hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và thời hạn hợp đồng.

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, không phân biệt làm việc toàn thời gian hay bán thời gian.

Các trường hợp cụ thể

Trường hợpCó phải đóng BHXH không
Nhân viên part-time ký hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lênCó, phải tham gia BHXH bắt buộc
Nhân viên part-time ký hợp đồng dưới 01 thángKhông thuộc diện đóng BHXH bắt buộc
Làm việc theo hợp đồng cộng tác viên, khoán việcKhông thuộc diện đóng BHXH

Lưu ý

  • Nếu nhân viên part-time ký hợp đồng lao động hợp pháp và có thời hạn từ 1 tháng trở lên, doanh nghiệp vẫn phải đóng BHXH, BHYT và BHTN theo quy định.
  • Mức đóng BHXH sẽ được tính dựa trên mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi doanh nghiệp hoạt động.

Như vậy, không phải cứ làm part-time là không phải đóng BHXH; việc tham gia bảo hiểm phụ thuộc chủ yếu vào hình thức và thời hạn của hợp đồng lao động.

Có thể thấy, mức đóng bảo hiểm xã hội được xác định dựa trên tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng cùng tỷ lệ đóng theo quy định của pháp luật. Tùy từng đối tượng như người lao động trong doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh hay người tham gia BHXH tự nguyện mà mức đóng sẽ khác nhau.

Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ kê khai, xử lý hồ sơ và theo dõi đóng - hưởng BHXH đúng quy định mới, hãy tham khảo dịch vụ BHXH trọn gói tại Nhanh.vn để tối ưu quy trình và hạn chế tối đa sai sót.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm