TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất: 10+ thay đổi quan trọng bạn cần biết

-05/03/2026

Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bắt đầu được áp dụng với nhiều điểm mới ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Trong bài viết dưới đây, tôi sẽ tổng hợp các nội dung quan trọng trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất để bạn theo dõi và cập nhật kịp thời.

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất: 10+ thay đổi quan trọng bạn cần biết

1. Tổng quan luật bảo hiểm xã hội mới nhất

Ngày 29/6/2024, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV đã biểu quyết thông qua Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tạo dấu mốc quan trọng trong quá trình hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam.

Luật bhxh mới nhất sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Việc ban hành luật bảo hiểm xã hội mới cho thấy sự quan tâm của Nhà nước đối với quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, thể hiện quyết tâm tiếp tục cải cách hệ thống bảo hiểm xã hội theo hướng bền vững và phù hợp với thực tiễn.

So với phiên bản trước đây, luật lần này được mở rộng cả về quy mô lẫn nội dung, tăng từ 9 chương, 125 điều lên 11 chương, 141 điều. Sự thay đổi này nhằm cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp liên quan đến chính sách an sinh xã hội, đồng thời bổ sung, điều chỉnh nhiều nội dung còn vướng mắc trong quá trình áp dụng trước đó.

Bên cạnh việc khắc phục những bất cập phát sinh trong thực tế, luật bảo hiểm xã hội mới còn mở rộng diện bao phủ, nâng cao quyền lợi của người tham gia và hướng đến mục tiêu thu hút ngày càng nhiều người dân tham gia hệ thống BHXH.

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất được áp dụng từ ngày 01/7/2025
Luật bảo hiểm xã hội mới nhất được áp dụng từ ngày 01/7/2025

Xem thêm: [MỚI] Bảo hiểm xã hội là gì? Quy định chế độ BHXH hiện hành 2026

2. 10+ thay đổi quan trọng trong Luật bảo hiểm xã hội mới nhất

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã được Quốc hội thông qua với 11 chương, 141 điều và sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2025. Dưới đây là tổng hợp 10+ thay đổi quan trọng của luật bảo hiểm xã hội mới nhất, người lao động cần nắm rõ để chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.

2.1. Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

- Chủ hộ kinh doanh (có đăng ký kinh doanh);

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tương tự như đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương;

- Người lao động làm việc không trọn thời gian (người lao động làm việc theo chế độ linh hoạt);

- Trường hợp không giao kết hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, phù hợp với Bộ luật Lao động 2019.

Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Luật bảo hiểm xã hội mới có nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến đối tượng tham gia, mức đóng và quyền lợi BHXH. Nếu doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không cập nhật kịp thời, có thể gặp các rủi ro khác nhau. Hãy để dịch vụ BHXH cho hộ kinh doanh của Nhanh.vn để được:

  • Cập nhật quy định BHXH mới nhất
  • Tư vấn nghĩa vụ BHXH của doanh nghiệp
  • Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục BHXH

Đăng ký nggay

Dịch vụ bảo hiểm xã hội Nhanh.vn

2.2. Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2024, tiền lương dùng để tính mức đóng BHXH bắt buộc được xác định tùy theo từng nhóm đối tượng lao động. Cụ thể như sau:

- Người hưởng lương theo chế độ Nhà nước: căn cứ đóng là lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc hoặc cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp liên quan (nếu có).

- Người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định: căn cứ đóng là tiền lương tháng ghi trong hợp đồng, gồm lương theo công việc/chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định.

- Trường hợp ngừng việc nhưng vẫn hưởng lương bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu làm căn cứ đóng thì đóng theo mức lương thực nhận trong thời gian đó.

- Một số nhóm đối tượng đặc thù do Chính phủ quy định mức tiền lương làm căn cứ đóng.

- Một số đối tượng được quyền lựa chọn mức đóng, nhưng không thấp hơn mức tham chiếu và không vượt quá 20 lần mức tham chiếu; sau ít nhất 12 tháng có thể điều chỉnh lại.

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

2.3. Chế độ ốm đau

Trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất, chế độ ốm đau có một số điều chỉnh đáng chú ý, đặc biệt là cách tính thời gian nghỉ và mức hưởng trợ cấp. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc do vấn đề sức khỏe.

Chế độ nghỉ ốm ngắn ngày

Theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ ốm dưới một ngày vẫn được xem xét giải quyết chế độ ốm đau. Cách tính được quy định cụ thể như sau:

  • Nếu thời gian nghỉ dưới nửa ngày thì được tính là nửa ngày.
  • Nếu nghỉ từ nửa ngày trở lên thì được tính tròn một ngày.

Trường hợp nghỉ nửa ngày, mức trợ cấp ốm đau sẽ bằng 50% mức hưởng của một ngày nghỉ theo quy định. Quy định này giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các trường hợp phải nghỉ việc ngắn hạn để khám hoặc điều trị bệnh.

Chế độ nghỉ ốm dài ngày

Đối với người mắc bệnh cần điều trị dài ngày, luật mới đã thay đổi cách xác định thời gian hưởng. Thay vì được nghỉ tối đa 180 ngày như trước đây, thời gian hưởng hiện nay phụ thuộc vào số năm đã đóng BHXH và điều kiện làm việc, không còn phân biệt theo từng loại bệnh.

Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ dài ngày, người lao động được nhận 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, cụ thể:

Người làm việc trong điều kiện bình thường:

  • Tối đa 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
  • Tối đa 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
  • Tối đa 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

  • Tối đa 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
  • Tối đa 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
  • Tối đa 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Sau khi hết thời gian nêu trên, người lao động vẫn phải tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau. Tuy nhiên mức trợ cấp sẽ thấp hơn so với giai đoạn đầu.

Chế độ ốm đau quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Chế độ ốm đau quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2.4. Chế độ hưu trí

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung riêng một chương về trợ cấp hưu trí xã hội, qua đó từng bước xây dựng hệ thống BHXH theo mô hình nhiều tầng. Mô hình này bao gồm:

  • Trợ cấp hưu trí xã hội
  • BHXH cơ bản, gồm:
    • BHXH bắt buộc
    • BHXH tự nguyện
    • Bảo hiểm hưu trí bổ sung

Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên mà không đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng theo quy định của Chính phủ sẽ được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ngoài ra, người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định cũng thuộc nhóm được thụ hưởng chính sách này.

Mức trợ cấp hằng tháng do Chính phủ quy định căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách trong từng giai đoạn. Cứ mỗi 3 năm, cơ quan có thẩm quyền sẽ rà soát để xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với thực tế.

Người nhận trợ cấp hưu trí xã hội cũng được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

2.5. Chế độ thai sản

Theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH tự nguyện nếu đã đóng từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước thời điểm sinh con sẽ được nhận hỗ trợ thai sản. Quy định này cũng áp dụng cho trường hợp người lao động có thời gian tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, miễn là tổng thời gian đóng đáp ứng đủ điều kiện nêu trên. Mức hỗ trợ là 2 triệu đồng cho mỗi trường hợp, bao gồm:

  • Mỗi trẻ được sinh ra;
  • Mỗi thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên không may tử vong trong tử cung hoặc trong quá trình chuyển dạ.

Ngoài khoản trợ cấp này, lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số, thuộc hộ nghèo và đang sinh sống tại địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, khi sinh con còn được hưởng thêm chính sách hỗ trợ theo quy định riêng của Chính phủ.

Chế độ thai sản theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2024
Chế độ thai sản theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất 2024

2.6. Bổ sung quyền lợi đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Theo luật bảo hiểm xã hội mới nhất, kể từ ngày 01/7/2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức được áp dụng, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng tổng cộng 04 chế độ, gồm:

  • Trợ cấp thai sản;
  • Chế độ hưu trí;
  • Chế độ tử tuất;
  • Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Theo quy định đang áp dụng trước đây, người tham gia BHXH tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chỉ được giải quyết hai chế độ gồm hưu trí và tử tuất.

Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã được mở rộng khi bổ sung thêm hai chế độ mới là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động dành cho người tham gia BHXH tự nguyện.

2.7. Siết chặt trách nhiệm đóng BHXH của doanh nghiệp

Chính phủ siết chặt trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của doanh nghiệp thông qua Nghị định 274/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực ngày 30/11/2025. Dưới đây là các quy định siết chặt mới nhất:

  • Trách nhiệm doanh nghiệp: Phải đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ cho người lao động, bao gồm cả mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.
  • Xử lý chậm đóng, trốn đóng: Từ 30/11/2025, doanh nghiệp chậm đóng tiền BHXH từ 30 ngày trở lên sẽ bị tính lãi. Trốn đóng là hành vi không đăng ký hoặc gian lận tiền lương, sau 60 ngày không khắc phục sẽ bị xử lý.
  • Mức phạt cao: Hành vi trốn đóng có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Biện pháp chế tài: Cơ quan BHXH sẽ gửi văn bản đôn đốc, xác định số tiền lãi chậm đóng 0,03%/ngày trên số tiền vi phạm

2.8. Quy định về hưởng BHXH một lần

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất có hiệu lực từ 01/7/2025 quy định chặt chẽ hơn về rút BHXH một lần. Cụ thể như sau: 

Điều kiện rút BHXH 1 lần (Trước 01/7/2025)

  • Đã nghỉ việc đủ 12 tháng trở lên và không tiếp tục đóng BHXH.
  • Thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm.
  • Người mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng (ung thư, bại liệt, xơ gan, lao nặng, HIV...).
  • Người ra nước ngoài định cư.
  • Người đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH. 

Điểm mới về rút BHXH 1 lần (Từ 01/7/2025)

  • Người tham gia trước 01/7/2025: Vẫn được hưởng quyền lợi rút BHXH 1 lần theo các quy định hiện hành sau 12 tháng nghỉ việc.
  • Người tham gia từ 01/7/2025 trở đi: Chỉ được rút 1 lần nếu thuộc các trường hợp: Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; hoặc bị mắc bệnh hiểm nghèo/suy giảm khả năng lao động cao.
Quy định về hưởng BHXH một lần
Quy định về hưởng BHXH một lần

2.9. Thu hẹp phạm vi thân nhân được hưởng trợ cấp tuất

Căn cứ theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 2 của luật này qua đời hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, thì thân nhân được nêu tại khoản 2 Điều 86 sẽ được xem xét hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

So với trước đây, phạm vi thân nhân đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất hàng tháng đã được điều chỉnh theo hướng tinh gọn. Cụ thể, chế độ này chỉ áp dụng đối với các thân nhân sau của người lao động đã mất:

  • Con;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha, mẹ ruột; cha, mẹ ruột của vợ hoặc chồng;
  • Thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi/ đủ tuổi nhưng đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

2.10. Quy định chế độ BHXH bắt buộc với NLĐ nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2.11. Sổ bảo hiểm xã hội điện tử

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/01/2026 việc quản lý và cấp sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thực hiện theo cơ chế mới như sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

- Sổ bảo hiểm xã hội tồn tại dưới cả hai hình thức là bản điện tử và bản giấy, và hai hình thức này có giá trị pháp lý tương đương. 

- Toàn bộ dữ liệu liên quan đến sổ BHXH phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và quản lý theo đúng quy định, bảo đảm tính đồng bộ và minh bạch thông tin.

- Sổ bảo hiểm xã hội điện tử sẽ trở thành hình thức quản lý chính thức thay cho sổ giấy truyền thống, dù người tham gia vẫn có thể đề nghị cấp bản giấy nếu có nhu cầu.

Như vậy, chậm nhất từ ngày 01/01/2026 sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử được chính thức thay thế cho sổ bảo hiểm xã hội bản giấy và có giá trị pháp lý y như bản giấy.

Sổ bảo hiểm xã hội điện tử
Sổ bảo hiểm xã hội điện tử

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội đơn giản - nhanh chóng 2026

3. Tra cứu các văn bản hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội mới nhất

Để áp dụng đúng và đầy đủ các quy định trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất, người lao động và doanh nghiệp cần theo dõi các nghị định, thông tư hướng dẫn đi kèm. Dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội mới nhất, bạn nên biết:

STT

 

Tổng hợp các văn bản
NGHỊ ĐỊNH
1Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
2Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
3Nghị định 157/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
4Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
5Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
6Nghị định 197/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội;
7Nghị định 212/2025/NĐ-CP hướng dẫn hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
8Nghị định 233/2025/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
9Nghị định 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
THÔNG TƯ
1Thông tư 25/2025/TT-BYT hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
2Thông tư 11/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành;
3Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành;
4Thông tư 88/2025/TT-BCA hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Luật bảo hiểm xã hội mới nhất mang đến nhiều thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động, doanh nghiệp và toàn bộ hệ thống an sinh xã hội. Từ việc mở rộng đối tượng tham gia, siết chặt trách nhiệm doanh nghiệp đến điều chỉnh quy định về BHXH một lần và triển khai sổ điện tử, luật mới hướng đến mục tiêu lâu dài là bảo vệ quyền lợi của người lao động.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm