TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Mẫu 01-ĐK-TCT: Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức

23/01/2026

Mẫu 01-ĐK-TCT là tờ khai đăng ký thuế bắt buộc đối với tổ chức khi thành lập có phát sinh nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế. Việc xác định đúng đối tượng áp dụng, kê khai chính xác từng chỉ tiêu trên mẫu giúp doanh nghiệp tránh bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian cấp mã số thuế. Trên thực tế, nhiều đơn vị vướng sai sót do chưa nắm rõ cách ghi mẫu và thành phần hồ sơ kèm theo theo quy định hiện hành. 

Bài viết dưới đây tôi sẽ hướng dẫn chi tiết, có ví dụ thực tế, giúp tổ chức hoàn thiện hồ sơ đăng ký thuế nhanh chóng, đúng luật và tiết kiệm thời gian làm thủ tục.

Mẫu 01-ĐK-TCT: Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức

1. Tổng quan về Mẫu 01-ĐK-TCT

Mẫu 01-ĐK-TCT là tờ khai đăng ký thuế áp dụng cho tổ chức khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ thuế đăng ký với cơ quan thuế. Một số nội dung của tờ khai như sau:

Mẫu 01-ĐK-TCT là tờ khai đăng ký thuế được ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính và chính thức áp dụng từ 06/02/2025. Đây là mẫu biểu dành cho tổ chức, đơn vị thực hiện đăng ký cấp mã số thuế lần đầu, áp dụng trong trường hợp không đăng ký thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT được ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC
Mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT được ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC

Việc ban hành Mẫu 01-ĐK-TCT mới nhằm chuẩn hóa nội dung thông tin đăng ký thuế, bảo đảm dữ liệu thống nhất, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác quản lý thuế và quản lý dân cư theo đúng định hướng của Luật Quản lý thuế hiện nay, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế.

Tải Mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT được ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC tại đây

Xem thêm: Mẫu 01 hóa đơn điện tử: Hướng dẫn lập tờ khai đăng ký chuẩn nhất

2. Đối tượng áp dụng Mẫu 01-ĐK-TCT

Mẫu 01-ĐK-TCT được sử dụng để đăng ký thuế lần đầu đối với các tổ chức thực hiện đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế, không thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã. Đối tượng áp dụng trước hết là tổ chức kinh tế độc lập, đơn vị chủ quản (không bao gồm tổ hợp tác), cùng với đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong trường hợp đơn vị chủ quản đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Đối tượng áp dụng Mẫu 01-ĐK-TCT
Đối tượng áp dụng Mẫu 01-ĐK-TCT

Bên cạnh đó, mẫu tờ khai này còn áp dụng cho các tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bao gồm tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập nhưng không có chức năng sản xuất, kinh doanh; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; cũng như tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội, nghề nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Việc xác định đúng đối tượng áp dụng Mẫu 01-ĐK-TCT là yếu tố quan trọng để tránh kê khai sai thông tin đăng ký thuế và phải điều chỉnh nhiều lần sau này. Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn Thuế Ecomtax sẽ hỗ trợ bạn:

  • Xác định đúng loại hình người nộp thuế
  • Tư vấn trường hợp tổ chức, đơn vị trực thuộc áp dụng mẫu nào
  • Hạn chế rủi ro hồ sơ bị trả lạ

Nhận tư vấn ngay

Ecomtax

3. Hướng dẫn ghi mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức

Việc ghi Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức đòi hỏi kê khai chính xác từng chỉ tiêu về thông tin pháp lý, trụ sở, người đại diện và hình thức hoạt động theo hồ sơ thành lập. Hướng dẫn dưới đây giúp tổ chức hiểu đúng cách ghi mẫu, tránh sai sót thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại hoặc phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần khi nộp tại cơ quan thuế.

Hướng dẫn ghi mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức
Hướng dẫn ghi mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức

3.1 Lựa chọn loại hình người nộp thuế

Trước khi kê khai thông tin chi tiết, người nộp thuế phải tích chọn một loại hình phù hợp, làm căn cứ xác định phạm vi thông tin cần khai:

  • Tổ chức kinh tế: Áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
  • Tổ chức khác: Áp dụng theo điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
  • Tổ chức được hoàn thuế: Áp dụng theo khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC; chỉ kê khai các chỉ tiêu bắt buộc (1, 3, 4, 5, 9 đến 15 và 17).
  • Hợp đồng dầu khí: Kê khai theo quy định riêng đối với hoạt động dầu khí.
  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu: Áp dụng cho tổ chức thuộc quốc gia có chung biên giới đất liền với Việt Nam.

Sau khi tích chọn, người đại diện theo pháp luật kê khai giấy tờ pháp lý theo Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP tại chỉ tiêu 14đ và loại hình kinh tế tại chỉ tiêu 10.

3.2. Hướng dẫn kê khai thông tin chi tiết trên Mẫu 01-ĐK-TCT

  • Chỉ tiêu 1 (Tên người nộp thuế): Ghi đầy đủ, chính xác, bằng chữ in hoa theo Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp.
  • Chỉ tiêu 2 (Thông tin đại lý thuế): Chỉ kê khai khi tổ chức ủy quyền cho đại lý thuế thực hiện đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế 2019.
  • Chỉ tiêu 3 (Địa chỉ trụ sở chính): Ghi chi tiết, đầy đủ từng cấp hành chính; bắt buộc kê khai email dùng để giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
  • Chỉ tiêu 4 (Địa chỉ nhận thông báo thuế): Chỉ kê khai khi khác với địa chỉ trụ sở chính.
  • Chỉ tiêu 5 (Quyết định thành lập): Ghi số, ngày ban hành và cơ quan ban hành; riêng hợp đồng dầu khí ghi thông tin hợp đồng.
  • Chỉ tiêu 6 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động): Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp; trường hợp tổ chức nước ngoài ghi rõ tên quốc gia cấp phép.
  • Chỉ tiêu 7 (Ngành nghề kinh doanh chính): Chỉ ghi 01 ngành nghề thực tế đang hoạt động.
  • Chỉ tiêu 8 (Vốn điều lệ/vốn đầu tư): Kê khai theo đúng loại hình doanh nghiệp, ghi rõ loại tiền và nguồn vốn nếu có.
    • Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty CP, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền quyết.
    • Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp
    • Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.
  • Chỉ tiêu 9 (Ngày bắt đầu hoạt động): Ghi theo thời điểm hoạt động thực tế nếu khác ngày cấp mã số thuế.
  • Chỉ tiêu 10 (Loại hình kinh tế): Đánh dấu x vào ô tương ứng.
  • Chỉ tiêu 11 (Hình thức hạch toán): Lựa chọn độc lập hoặc phụ thuộc; trường hợp độc lập cần xác định nghĩa vụ lập BCTC hợp nhất.
  • Chỉ tiêu 12 (Năm tài chính): Ghi rõ thời gian niên độ kế toán.
  • Chỉ tiêu 13 (Đơn vị cấp trên trực tiếp): Kê khai nếu có, đặc biệt với công ty con thuộc tập đoàn, tổng công ty.
  • Chỉ tiêu 14 (Người đại diện theo pháp luật/người đứng đầu): Người Việt Nam chỉ cần kê khai số định danh cá nhân; dữ liệu cư trú được tự động tích hợp từ CSDL quốc gia.
  • Chỉ tiêu 15 (Phương pháp tính thuế GTGT): Đánh dấu x theo phương pháp áp dụng.
  • Chỉ tiêu 16 (Đơn vị có liên quan): Tích chọn và kê khai bảng kê tương ứng (BK01 đến BK05) nếu có công ty con, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nhà thầu nước ngoài hoặc nhà đầu tư dầu khí.
  • Chỉ tiêu 17 (Thông tin khác): Ghi thông tin liên hệ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân ( đối với người nước ngoài) của Giám đốc/Tổng giám đốc và Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.
  • Chỉ tiêu 18 (Tình trạng trước khi tổ chức lại): Áp dụng khi chia, tách, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình.
  • Chỉ tiêu 19 (Chữ ký người đại diện hợp pháp): Bắt buộc ký, ghi rõ họ tên.
  • Chỉ tiêu 20 (Đóng dấu): Thực hiện theo tình trạng con dấu và hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc điện tử).
  • Chỉ tiêu 21 (Nhân viên đại lý thuế): Chỉ kê khai khi đại lý thuế thực hiện thay.
Hướng dẫn kê khai thông tin chi tiết trên Mẫu 01-ĐK-TCT
Hướng dẫn kê khai thông tin chi tiết trên Mẫu 01-ĐK-TCT

Xem thêm: Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT khấu trừ chi tiết, dễ hiểu

4. Hồ sơ đăng ký thuế kèm theo Mẫu 01-ĐK-TCT

Hồ sơ đăng ký thuế kèm theo Mẫu 01-ĐK-TCT là căn cứ để cơ quan thuế xem xét cấp mã số thuế và xác lập thông tin quản lý thuế ban đầu cho tổ chức. Việc chuẩn bị đúng, đủ thành phần hồ sơ theo Thông tư 86/2024/TT-BTC giúp tổ chức rút ngắn thời gian xử lý, hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung không cần thiết.

4.1 Thành phần hồ sơ 

Khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu bằng Mẫu 01-ĐK-TCT, tổ chức có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC, như sau:

STTLoại giấy tờSố lượngGhi chú
1Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số 01-ĐK-TCT)01 Bản chínhPhải kê khai đầy đủ và chính xác thông tin.
2Bảng kê các công ty con/thành viên (Mẫu BK01-ĐK-TCT)01 Bản chínhÁp dụng nếu có công ty con/thành viên.
3Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (Mẫu BK02-ĐK-TCT)01 Bản chínhÁp dụng nếu có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
4Bảng kê địa điểm kinh doanh (Mẫu BK03-ĐK-TCT)01 Bản chínhÁp dụng nếu có nhiều địa điểm kinh doanh (nếu không khai tại BK02).
5Bản sao các giấy tờ liên quan01 Bản saoBao gồm Giấy tờ pháp lý của tổ chức theo quy định của pháp luật.

4.2 Nơi nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thuế kèm theo Mẫu 01-ĐK-TCT được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cụ thể là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi tổ chức đặt trụ sở chính, nhằm bảo đảm việc tiếp nhận, cấp mã số thuế và quản lý nghĩa vụ thuế đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật.

4.3 Hình thức nộp hồ sơ

Tổ chức có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế kèm theo Mẫu 01-ĐK-TCT bằng nhiều hình thức linh hoạt, gồm nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong trường hợp đã đăng ký và có tài khoản giao dịch điện tử hợp lệ.

4.4 Những lưu ý quan trọng khi kê khai Mẫu 01-ĐK-TCT

Để hồ sơ đăng ký thuế bằng Mẫu 01-ĐK-TCT được tiếp nhận và xử lý nhanh, tổ chức cần đặc biệt lưu ý tính chính xác và thống nhất của thông tin kê khai, bảo đảm trùng khớp với các giấy tờ pháp lý như Giấy phép thành lập, Quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương. Trường hợp có công ty con, đơn vị phụ thuộc hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, việc kê khai đầy đủ các phụ lục, bảng kê liên quan là bắt buộc nhằm tránh sai lệch dữ liệu quản lý thuế. Đồng thời, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và con dấu của tổ chức (nếu có) phải được thể hiện đúng quy định để hồ sơ có giá trị pháp lý khi nộp cho cơ quan thuế.

Những lưu ý quan trọng khi kê khai Mẫu 01-ĐK-TCT
Những lưu ý quan trọng khi kê khai Mẫu 01-ĐK-TCT

Mẫu 01-ĐK-TCT: Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là căn cứ pháp lý quan trọng trong thủ tục đăng ký thuế lần đầu, đòi hỏi tổ chức phải hiểu đúng tổng quan, xác định chính xác đối tượng áp dụng và kê khai đầy đủ, thống nhất thông tin theo hồ sơ pháp lý. 

Việc thực hiện đúng hướng dẫn ghi mẫu và chuẩn bị trọn bộ hồ sơ kèm theo không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn hạn chế rủi ro phát sinh về quản lý thuế sau này. Để bảo đảm hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi, tổ chức nên rà soát kỹ trước khi nộp và chủ động tham khảo ý kiến luật sư chuyên môn khi cần. Bạn hãy liên hệ chúng tôi tư để được tư vấn hướng dẫn cụ thể, phù hợp với từng trường hợp thực tế.

Đọc thêm: Hướng dẫn thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân chi tiết 2026

- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn  
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin; 
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm