Hiện nay, các doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ bắt buộc, sử dụng tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc lập đúng và nộp đúng mẫu tờ khai này, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro sai sót, bị truy thu hoặc xử phạt hành chính.

1. Quy định về tờ khai thuế GTGT
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải thực hiện kê khai định kỳ bằng tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Mẫu này áp dụng cho các kỳ kê khai theo tháng hoặc quý, tùy theo quy mô doanh thu của doanh nghiệp. Dưới đây là những quy định chi tiết về tờ khai thuế GTGT dành cho các doanh nghiệp:
1.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý sẽ áp dụng thời hạn nộp khác nhau. Cụ thể:
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng liền kề sau kỳ kê khai.
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý: Chậm nhất là ngày 30 hoặc 31, ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các sắc thuế có kỳ tính theo năm được áp dụng như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm dương lịch đối với quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân tự quyết toán.
- Chậm nhất là ngày 15/12 của năm liền trước đối với hồ sơ thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán. Trường hợp mới bắt đầu kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ là không quá 10 ngày kể từ ngày hoạt động.
- Đối với thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp, hồ sơ khai thuế phải nộp không quá 45 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế được quy định rõ ràng theo pháp luật quản lý thuế. Tùy từng loại thuế và từng tình huống phát sinh.
1.2. Đối tượng nào chịu thuế GTGT?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, các đối tượng thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm:
Hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ những trường hợp được liệt kê là không chịu thuế tại Điều 5 của Luật này.

Như vậy, mọi hàng hóa, dịch vụ phát sinh và tiêu dùng trong phạm vi Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế GTGT nếu không nằm trong danh mục được miễn theo quy định pháp luật.
Xem thêm: Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) mới nhất: Chuẩn theo quy định
1.3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về xử phạt hành vi nộp chậm tờ khai thuế GTGT được áp dụng như sau:
| Mức phạt | Thời gian chậm nộp tờ khai |
| Cảnh cáo | 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
| 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng | 01 - 30 ngày, không bao gồm các trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. |
| 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng | 31 - 60 ngày đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế sau thời hạn quy định. |
| 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng | · 61 - 90 ngày · Chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế. · Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. |
| 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng | Chậm từ 90 ngày trở lên và có phát sinh số thuế phải nộp, nhưng người nộp thuế đã nộp đầy đủ tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi lập biên bản vi phạm về việc nộp chậm hồ sơ khai thuế. |
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Việc nộp chậm hoặc kê khai sai tờ khai thuế GTGT có thể dẫn đến xử phạt hành chính và truy thu, đặc biệt với các chỉ tiêu liên quan đến khấu trừ thuế. Dịch vụ tư vấn Thuế Ecomtax sẽ hỗ trợ bạn:
- Xác định đúng đối tượng, kỳ kê khai GTGT
- Kiểm soát rủi ro chậm nộp - sai sót hồ sơ
- Tư vấn phương án kê khai an toàn

2. Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất (Mẫu 01/GTGT)
Mẫu tờ khai thuế GTGT đang áp dụng hiện nay là mẫu 01/GTGT, ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Dành cho tổ chức và cá nhân kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ và có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ kê khai tháng hoặc quý.

Mẫu tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Tải ngay
3. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT khấu trừ trên phần mềm HTKK
Hiện nay, các mẫu tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và đã được cập nhật từ phần mềm HTKK 5.4.0 trở lên. Dưới đây là các bước hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo TT80 (áp dụng cho cả kê khai theo tháng hoặc quý):
Bước 1: Truy cập phần mềm HTKK và chọn tờ khai thuế GTGT
Người nộp thuế đăng nhập vào hệ thống HTKK bằng mã số thuế của doanh nghiệp. Sau đó, vào mục Thuế giá trị gia tăng và chọn mẫu tờ khai 01/GTGT để thực hiện kê khai.

Bước 2: Nhập thông tin quản lý thuế, ngành nghề và kỳ kê khai GTGT
Người nộp thuế thực hiện khai báo các dữ liệu liên quan đến cơ quan thuế quản lý và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:
- Kỳ kê khai thuế theo tháng hoặc quý
- Ngành nghề kinh doanh
- Các phụ lục kê khai đi kèm
Trường hợp doanh nghiệp chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và không phát sinh nội dung phải phân bổ thuế GTGT, người nộp thuế chỉ cần chọn cơ quan thuế quản lý cấp cục và cơ quan thuế nộp hồ sơ theo thông tin đã đăng ký ban đầu.
Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, khi kê khai thuế, người nộp thuế bắt buộc phải chọn đúng danh mục ngành nghề. Một số lĩnh vực thuộc diện phải phân bổ thuế GTGT gồm:
a) Kinh doanh xổ số điện toán
b) Chuyển nhượng bất động sản
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và pháp luật chuyên ngành
d) Đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (kể cả gia công, lắp ráp), trừ trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
đ) Nhà máy thủy điện đặt tại nhiều tỉnh, thành phố.
(Căn cứ Điều 13, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Đối với doanh nghiệp chỉ kinh doanh thông thường, nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì không phải thực hiện phân bổ thuế GTGT.

Bước 3: Kê khai thuế trên “Tờ khai thuế GTGT”
Khi phần mềm HTKK hiển thị “Tờ khai thuế giá trị gia tăng - Mẫu 01/GTGT”, người nộp thuế tiến hành điền số liệu vào các chỉ tiêu tương ứng, cụ thể:
- Chỉ tiêu 21: Đánh dấu khi trong kỳ không phát sinh hóa đơn đầu ra hoặc đầu vào.
- Chỉ tiêu 22: Ghi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển từ kỳ trước, trùng khớp với số tại chỉ tiêu 43 của tờ khai kỳ liền trước.
- Chỉ tiêu 23: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, chưa bao gồm thuế GTGT.
- Chỉ tiêu 24: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu 25: Tổng số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.
- Chỉ tiêu 26: Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Chỉ tiêu 27, 28, 34, 35, 36, 39, 40, 41, 42, 43: Hệ thống sẽ tự động tổng hợp và hiển thị.
- Chỉ tiêu 29: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%.
- Chỉ tiêu 30, 31: Doanh thu và số thuế GTGT tương ứng với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%.
- Chỉ tiêu 32, 33: Doanh thu và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%.
- Chỉ tiêu 32a: Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, không phải nộp thuế GTGT.
- Chỉ tiêu 37, 38: Dùng để phản ánh điều chỉnh giảm (37) hoặc điều chỉnh tăng (38) so với số liệu đã kê khai.
Sau khi nhập đầy đủ các chỉ tiêu, người nộp thuế thực hiện kết xuất tờ khai dưới dạng XML và gửi trực tuyến để hoàn tất thủ tục kê khai thuế GTGT.

4. Cách nộp tờ khai thuế GTGT lên cơ quan thuế
Sau khi lên tờ khai thuế GTGT và đã xuất file lên hệ thống, người nộp thuế cần gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế thông qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 2: Tải file XML của tờ khai thuế lên hệ thống.

Bước 3: Thực hiện ký số điện tử.

Bước 4: Chọn chức năng Nộp tờ khai để gửi hồ sơ.

Việc lập và nộp tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, xử phạt. Kế toán nên đối chiếu số liệu hóa đơn, sổ sách và phần mềm trước khi nộp để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Nếu doanh nghiệp đang tìm phần mềm nộp thuế nhanh theo mẫu 01/GTGT, hãy liên hệ trực tiếp đến Nhanh.vn để được tư vấn chi tiết nhé!
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
