TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo NĐ 181

23/01/2026

Từ ngày 01/07/2025, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được siết chặt, tác động trực tiếp đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp. Điểm thay đổi quan trọng nhất là giảm ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu xuống còn 5 triệu đồng cho mọi hóa đơn mua vào, kể cả hàng nhập khẩu.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì, các hình thức thanh toán hợp lệ và những lưu ý quan trọng để tuân thủ đúng quy định

Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo NĐ 181

1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là các hồ sơ, dữ liệu xác thực việc hoàn tất nghĩa vụ tài chính giữa bên mua và bên bán thông qua các phương thức điện tử hoặc công cụ tài chính trung gian, thay vì sử dụng tiền mặt vật lý. Các phương thức này phải tuân thủ đúng danh mục được quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là bằng chứng pháp lý xác nhận dòng tiền đã được chuyển qua hệ thống TCTG
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là bằng chứng pháp lý xác nhận dòng tiền đã được chuyển qua hệ thống TCTG

Một trong những thay đổi trọng yếu nhất của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP chính là việc siết chặt hạn mức giao dịch.

  • Quy định cũ (Luật 2008): Chỉ bắt buộc chuyển khoản đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Quy định mới (Từ 01/07/2025): Ngưỡng bắt buộc giảm xuống còn 05 triệu đồng. Mọi hóa đơn mua vào (gồm cả hàng nhập khẩu) có tổng giá trị thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để khấu trừ thuế đầu vào.

Xem thêm: [GIẢI ĐÁP] Những trường hợp mua hàng mà không cần hóa đơn?

2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo NĐ 181

Nhóm 1: Thanh toán qua hệ thống tài chính trung gian

Đây là hình thức phổ biến nhất, yêu cầu sự dịch chuyển dòng tiền giữa các tài khoản thanh toán đã đăng ký của bên mua và bên bán.

  • Chuyển khoản Ngân hàng: Thực hiện qua Ủy nhiệm chi (UNC), lệnh chi, Internet Banking hoặc Mobile Banking.
  • Thẻ ngân hàng: Sử dụng thẻ tín dụng (Credit card) hoặc thẻ ghi nợ (Debit card) mang tên cơ sở kinh doanh.
  • Ví điện tử & Cổng thanh toán: Các dịch vụ thanh toán trực tuyến đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động.
Thanh toán qua ngân hàng, thẻ và ví điện tử là hình thức phổ biến và an toàn nhất để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT
Thanh toán qua ngân hàng, thẻ và ví điện tử là hình thức phổ biến và an toàn nhất để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Nhóm 2: Các hình thức bù trừ và thanh toán đặc thù 

STTHình thức thanh toánPhân tích chi tiết điều kiện nghiệp vụBộ hồ sơ chứng từ đầy đủ
1Thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàngHai bên vừa mua vừa bán hàng cho nhau. Phương thức này phải được ghi rõ trong hợp đồng kinh tế. Nếu bù trừ qua bên thứ ba, phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả 3 bên.

• Hợp đồng có điều khoản bù trừ.

• Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ.

Biên bản xác nhận bù trừ công nợ (ghi rõ số hóa đơn cấn trừ).

- Biên bản bù trừ công nợ của 3 bên ( nếu qua bên thứ 3)

2Bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ baDùng số tiền đang nợ (vay) để trả tiền hàng. Điều kiện tiên quyết: Khoản vay gốc ban đầu phải được thực hiện qua ngân hàng và có chứng từ chuyển tiền hợp lệ.

• Hợp đồng vay/mượn/chi hộ.

Chứng từ chuyển tiền của khoản vay gốc.

3Ủy quyền thanh toán không dùng tiền mặt qua bên thứ baBên bán yêu cầu bên mua trả tiền cho một đơn vị/cá nhân khác. Bên thứ ba này phải đang hoạt động hợp pháp (không trong tình trạng đóng MST hoặc bỏ trốn).

• Văn bản ủy quyền/chỉ định thanh toán.

.

• Chứng từ ngân hàng chuyển cho bên thứ ba.

4Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếuDoanh nghiệp dùng chứng khoán để thanh toán. Đây là hình thức chuyển đổi tài sản tài chính, cần định giá rõ ràng và lập thành văn bản trước khi thực hiện.

• Hợp đồng mua bán có điều khoản thanh toán bằng chứng khoán.

Chứng từ chuyển giao sở hữu chứng khoán/Sổ cổ đông.

5Số dư sau bù trừ lớn hơn 5.000.000 VNĐSau khi đã thực hiện bù trừ (hàng đổi hàng, cấn trừ nợ...), nếu số tiền chênh lệch còn lại từ 5 triệu đồng trở lên thì tuyệt đối không được dùng tiền mặt.Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho phần giá trị chênh lệch còn lại.
6Thanh toán cưỡng chế (Kho bạc)Chuyển tiền vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo lệnh cưỡng chế của cơ quan Thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước.

• Chứng từ chuyển tiền vào Kho bạc Nhà nước.

7Mua hàng trả chậm, trả gópÁp dụng cho hóa đơn từ 5 triệu đồng. Được khấu trừ ngay tại kỳ phát sinh hóa đơn dù chưa trả tiền, nhưng nếu đến hạn mà trả tiền mặt sẽ bị truy thu thuế.

• Hợp đồng trả chậm/góp.

• Hóa đơn GTGT.

Chứng từ ngân hàng (phải bổ sung khi đến hạn thanh toán).

8Giao dịch dưới 5 triệu & hàng mẫuCác hóa đơn dưới 5 triệu đồng (đã có thuế) hoặc hàng nhập khẩu biếu tặng không thanh toán tiền.

• Hóa đơn mua hàng.

• Tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu quà tặng).

9Ủy quyền cho nhân viên chi hộNhân viên dùng thẻ cá nhân trả tiền cho các chi phí phục vụ công ty (công tác phí, văn phòng phẩm...).

Quy chế tài chính/Quy chế nội bộ cho phép chi hộ.

• Chứng từ công ty chuyển khoản hoàn trả vào tài khoản nhân viên.

Phân loại chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ

Căn cứ theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, để được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ (phục vụ mục đích khấu trừ thuế), hồ sơ phải thuộc một trong hai nhóm sau:

a, Nhóm chứng từ giao dịch qua hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính

Đây là nhóm chứng từ xác nhận sự dịch chuyển dòng tiền giữa các tài khoản thanh toán của bên mua và bên bán thông qua đơn vị trung gian được cấp phép.

  • Lệnh thanh toán truyền thống: Séc (Cheque), Ủy nhiệm chi (UNC), Lệnh chi, Ủy nhiệm thu hoặc Nhờ thu.
  • Chứng từ giao dịch thẻ: Biên lai thanh toán qua thẻ ATM, thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card).
  • Chứng từ thanh toán điện tử: Giao dịch qua ví điện tử, Mobile Money, hoặc các ứng dụng ngân hàng số xác nhận giao dịch thành công.
  • Chứng từ xác nhận tài khoản: Sao kê ngân hàng, giấy báo Nợ (Debit note) thể hiện rõ số tiền và đối tượng nhận tiền.
  • Trường hợp đặc thù: Chứng từ chuyển khoản từ tài khoản của chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán (hoặc ngược lại).
Danh mục chứng từ thanh toán, thông báo được áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử
Danh mục chứng từ thanh toán, thông báo được áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử 

Đọc thêm: [Giải đáp] Công ty sử dụng tài khoản cá nhân nhận tiền có được không?

b, Nhóm chứng từ thanh toán phi tiền mặt đặc thù khác

Ngoài hình thức chuyển khoản trực tiếp, pháp luật vẫn công nhận tính hợp lệ của các nghiệp vụ đối trừ công nợ hoặc ủy quyền nếu có đủ hồ sơ chứng minh đi kèm:

  • Chứng từ bù trừ công nợ: Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận bù trừ giá trị hàng hóa/dịch vụ giữa hai bên (hoặc ba bên trong trường hợp bù trừ qua trung gian).
  • Chứng từ cấn trừ nợ vay: Biên bản thỏa thuận dùng số tiền vay, mượn để chi trả tiền hàng. Điều kiện cần là khoản vay gốc phải có chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng trước đó.
  • Chứng từ ủy quyền bên thứ ba: Văn bản ủy quyền hoặc chỉ định bên thứ ba thực hiện chi trả theo yêu cầu của bên bán, kèm theo chứng từ chuyển tiền từ tài khoản người mua cho bên được chỉ định.
  • Chứng từ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: Quyết định cưỡng chế của cơ quan Nhà nước kèm biên lai/chứng từ chuyển tiền vào tài khoản cưỡng chế mở tại Kho bạc.
Bù trừ công nợ, cấn trừ nợ vay và ủy quyền thanh toán chỉ hợp lệ khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý đi kèm
Bù trừ công nợ, cấn trừ nợ vay và ủy quyền thanh toán chỉ hợp lệ khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý đi kèm

Việc phân loại rõ ràng hai nhóm chứng từ này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu kiểm soát hồ sơ đầu vào, đặc biệt khi hạn mức bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm xuống còn 5 triệu đồng từ ngày 01/07/2025.

Không phải mọi hình thức chuyển khoản đều được coi là hợp lệ. Việc hiểu sai hình thức thanh toán có thể khiến doanh nghiệp mất quyền khấu trừ thuế GTGT. Dịch vụ tư vấn thuế Ecomtax sẽ hỗ trợ  bạn:

  • Tư vấn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tư vấn trình tự các bước xử lý hóa đơn, chứng từ có liên quan
  • Hạn chế rủi ro truy thu, xử phạt

Nhận tư vấn ngay

Ecomtax

3. Lưu ý về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Việc thắt chặt hạn mức thanh toán không dùng tiền mặt xuống ngưỡng 5 triệu đồng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh kịp thời trong công tác quản trị tài chính và kế toán. Để bảo vệ quyền lợi thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:

3.1. Rà soát và cập nhật quy trình thanh toán

Doanh nghiệp cần rà soát và cập nhật lại toàn bộ quy định chi tiêu đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5.000.000 VNĐ trở lên (đã bao gồm VAT) nhằm đảm bảo tính tuân thủ tuyệt đối:

  • Ưu tiên thanh toán phi tiền mặt: Mọi giao dịch thuộc diện khấu trừ thuế GTGT phải được thực hiện qua các hình thức hợp pháp như chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử định danh, hoặc bù trừ công nợ có văn bản.
  • Kiểm soát chặt chẽ chi tiền mặt: Loại bỏ thói quen chi trả tiền mặt cho các khoản hóa đơn lớn. Việc thiếu chứng từ thanh toán ngân hàng sẽ dẫn đến rủi ro bị loại chi phí và truy thu thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Doanh nghiệp cần loại bỏ thói quen chi tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng để tránh rủi ro bị loại chi phí
Doanh nghiệp cần loại bỏ thói quen chi tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng để tránh rủi ro bị loại chi phí

3.2. Đảm bảo lưu trữ chứng từ hợp lệ

Hồ sơ chứng từ không chỉ là tài liệu kế toán mà còn là bằng chứng pháp lý chứng minh tính thực tế của giao dịch. Bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Chứng từ cơ sở: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hợp lệ.
  • Chứng từ dòng tiền: Lệnh chuyển tiền, ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng có xác nhận giao dịch thành công.
  • Hồ sơ cho các nghiệp vụ đặc thù: Đối với hình thức bù trừ công nợ, ủy quyền hoặc cấn trừ nợ vay, doanh nghiệp phải lưu giữ kèm theo:
    • Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận bù trừ công nợ (có xác nhận của các bên liên quan).
    • Hợp đồng vay/mượn dưới hình thức văn bản và chứng từ chuyển khoản của khoản vay gốc ban đầu.
    • Văn bản ủy quyền hoặc chỉ định thanh toán cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật.

3.3. Xử lý nghĩa vụ thanh toán tồn đọng sau đối trừ

  • Nguyên tắc số dư cuối cùng: Sau khi thực hiện các nghiệp vụ đối trừ công nợ hoặc ủy quyền, nếu phần chênh lệch nghĩa vụ tài chính còn lại doanh nghiệp phải chi trả từ 5.000.000 VNĐ trở lên, phần này tuyệt đối phải chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Việc sử dụng tiền mặt cho phần giá trị chênh lệch vượt ngưỡng này sẽ trực tiếp làm mất quyền khấu trừ thuế GTGT của phần giá trị tương ứng, đồng thời có thể bị xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn, chứng từ.

Quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP không đơn thuần là yêu cầu về mặt thủ tục, mà là một yêu cầu khắt khe về tính minh bạch của dòng tiền. Trong kỷ nguyên quản lý thuế theo thời gian thực (Real-time tax management), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chính là "chứng minh thư" cho mọi khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Việc tiếp tục thanh toán tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị trên 5 triệu đồng kể từ sau ngày 01/07/2025 tiềm ẩn rủi ro lớn về thuế, có thể dẫn đến việc bị loại toàn bộ thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp. Để chủ động thích ứng, doanh nghiệp cần sớm rà soát, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và đẩy mạnh số hóa quy trình tài chính - kế toán. 

Ứng dụng các giải pháp của Nhanh.vn sẽ giúp bạn tự động hóa đối soát, chuẩn hóa chứng từ và lưu trữ hồ sơ minh bạch, qua đó hình thành lá chắn hiệu quả trước các đợt thanh tra, kiểm tra thuế trong tương lai.

- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn  
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin; 
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 100.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm