Hàng biếu tặng và hàng khuyến mại đều có thể được giao cho người nhận mà không thu thêm tiền, nhưng không phải cứ “tặng miễn phí” thì đều là hàng biếu tặng. Một chương trình khuyến mại cũng có thể tặng hàng mà không yêu cầu khách hàng phải mua sản phẩm trước đó.
Điểm quan trọng khi phân biệt hàng biếu tặng và hàng khuyến mại là phải xem bản chất của hoạt động và quy định pháp luật áp dụng. Việc xác định đúng trường hợp không chỉ ảnh hưởng đến cách lập hóa đơn mà còn liên quan trực tiếp đến giá tính thuế GTGT và cách hạch toán kế toán.

- 1. Biếu tặng và khuyến mại khác nhau như thế nào?
- 2. Bảng phân biệt hàng biếu tặng và hàng khuyến mại
- 3. Quy định về lập hóa đơn với hàng cho, biếu, tặng và hàng khuyến mại như thế nào?
- 4. Giá tính thuế GTGT của hàng biếu tặng và hàng khuyến mại khác nhau ra sao?
- 5. Hướng dẫn hạch toán hàng biếu tặng và hàng khuyến mại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
1. Biếu tặng và khuyến mại khác nhau như thế nào?
Biếu tặng và khuyến mại có sự khác nhau về mục đích thực hiện.
Biếu tặng là việc doanh nghiệp sử dụng hàng hóa để thể hiện sự tri ân, duy trì và xây dựng mối quan hệ với khách hàng, đối tác hoặc phục vụ nhu cầu sử dụng nội bộ. Hoạt động này không trực tiếp gắn với chương trình xúc tiến thương mại và không nhằm mục đích thúc đẩy hành vi mua hàng.
Trong khi đó, khuyến mại là một hình thức xúc tiến thương mại theo quy định của Luật Thương mại và Nghị định 128/2022/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 81/2018/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI. Trường hợp doanh nghiệp tặng hàng hóa với mục đích thúc đẩy việc bán sản phẩm, thu hút khách hàng mới hoặc gia tăng doanh số, hoạt động này được xác định là khuyến mại và cần thực hiện theo các quy định hiện hành.
Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định các hình thức tặng hàng hóa nhằm mục đích thúc đẩy bán hàng phải tuân thủ quy định về thủ tục khuyến mại, bao gồm trường hợp phải thông báo hoặc đăng ký chương trình khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điểm cốt lõi để phân biệt nằm ở mục đích của việc tặng hàng: nếu việc tặng hàng nhằm thúc đẩy bán hàng, thu hút khách hàng hoặc gia tăng doanh số thì có thể được xem là hoạt động khuyến mại; ngược lại, nếu việc tặng hàng xuất phát từ mục đích tri ân, thiện chí hoặc phục vụ nhu cầu nội bộ mà không nhằm thúc đẩy mua hàng thì thuộc trường hợp biếu tặng.
2. Bảng phân biệt hàng biếu tặng và hàng khuyến mại
|
Tiêu chí |
Hàng biếu, tặng |
Hàng khuyến mại |
|
Bản chất |
Hàng hóa, dịch vụ được cho, biếu, tặng mà không thu tiền |
Hàng hóa, dịch vụ dùng trong hoạt động khuyến mại nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ |
|
Mục đích chính |
Tri ân khách hàng, đối tác; đối ngoại; chăm sóc quan hệ hoặc các mục đích tặng khác |
Kích cầu, quảng bá, thu hút khách hàng, thúc đẩy việc mua hàng |
|
Có bắt buộc người nhận phải mua hàng không? |
Không |
Không. Khuyến mại có thể có điều kiện mua hàng hoặc không, ví dụ hàng mẫu dùng thử |
|
Ví dụ |
Tặng quà Tết cho khách hàng; tặng quà đối tác; tặng quà tri ân |
Mua 2 tặng 1; mua đơn từ 1 triệu tặng quà; phát hàng mẫu; giảm giá |
|
Phải lập hóa đơn? |
Có |
Có |
|
Giá tính thuế GTGT |
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm biếu, tặng |
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo pháp luật thương mại, giá tính thuế GTGT bằng 0, trừ trường hợp khuyến mại bằng giảm giá |
|
Thuế GTGT đầu ra |
Có thể phát sinh dù người nhận không trả tiền |
Nếu giá tính thuế của hàng khuyến mại bằng 0 thì số thuế GTGT đầu ra của hàng đó bằng 0 |
|
Thuế GTGT đầu vào |
Có thể được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật GTGT |
Có thể được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật GTGT |
|
Yêu cầu theo pháp luật thương mại |
Không phải chương trình khuyến mại nên không áp dụng thủ tục khuyến mại |
Phải thực hiện theo pháp luật về khuyến mại; tùy hình thức/trường hợp mà có thể phát sinh thủ tục thông báo hoặc đăng ký |
|
Nếu không thực hiện đúng quy định khuyến mại |
— |
Có thể phải xác định giá tính thuế GTGT như hàng cho, biếu, tặng |
|
Hạch toán kế toán theo bản chất nghiệp vụ |
Thường được phản ánh vào chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý tùy mục đích |
Khuyến mại không kèm điều kiện mua hàng có thể phản ánh vào chi phí bán hàng; hàng tặng kèm có điều kiện mua hàng cần xem xét phản ánh vào giá vốn theo bản chất giao dịch |
|
Sai lầm thường gặp |
Không thu tiền không có nghĩa giá tính thuế GTGT bằng 0 |
Không phải cứ gọi là “khuyến mại” thì mặc nhiên được áp dụng giá tính thuế bằng 0 |
3. Quy định về lập hóa đơn với hàng cho, biếu, tặng và hàng khuyến mại như thế nào?
3.1. Hàng cho, biếu, tặng và hàng khuyến mại có cần lập hóa đơn điện tử?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng;
- Cùng các trường hợp khác theo quy định.
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
…
Theo quy định nêu trên, đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để cho, biếu, tặng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật.
3.2. Quy định về nội dung hóa đơn đối với hàng hóa cho, biếu, tặng và khuyến mại
Theo điểm a.3 khoản 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nội dung hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng được quy định như sau:
NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
- a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đặc thù như điện, nước, và các loại dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 được lập hóa đơn kèm bảng kê; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
...
4. Giá tính thuế GTGT của hàng biếu tặng và hàng khuyến mại khác nhau ra sao?
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng và hàng khuyến mại như sau:
(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng cho tiêu dùng trong nội bộ, không bao gồm các trường hợp:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
+ Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
+ Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
(2) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Như vậy, đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng, doanh nghiệp cần lưu ý về thuế GTGT đầu vào và đầu ra như sau:
- Thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để biếu, tặng nếu hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa biếu, tặng. Giá tính thuế được xác định theo giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng theo quy định.
Đối với hàng hóa khuyến mại
- Trường hợp chương trình khuyến mại được thực hiện đúng quy định: Hàng hóa dùng để khuyến mại không phải tính thuế GTGT đầu ra theo giá bán của hàng hóa cùng loại. Doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT đầu ra đối với phần hàng tặng kèm, đồng thời thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để thực hiện chương trình khuyến mại vẫn được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
- Trường hợp chương trình khuyến mại không thực hiện đúng quy định về thông báo, đăng ký: Cơ quan thuế có thể xem xét lại bản chất của hoạt động tặng hàng. Nếu không đáp ứng điều kiện để được xác định là hàng hóa khuyến mại, phần hàng tặng có thể được xử lý theo quy định áp dụng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng. Khi đó, doanh nghiệp có thể phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế tương ứng và đối mặt với các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp nếu có vi phạm về kê khai thuế.
5. Hướng dẫn hạch toán hàng biếu tặng và hàng khuyến mại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
5.1. Đối với hàng cho, biếu, tặng
Căn cứ danh sách tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp có thể thực hiện hạch toán hàng hóa cho, biếu, tặng theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Mua quà về nhập kho rồi mới tặng
Khi mua quà và nhập kho: Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng, doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng hóa và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu đáp ứng điều kiện) như sau:
- Nợ TK 156: Giá trị hàng hóa mua về để cho, biếu, tặng
- Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua hàng (nếu có)
- Có TK 111/112/331: Tổng số tiền phải thanh toán cho người bán
Khi xuất hàng để tặng: Doanh nghiệp lập hóa đơn theo quy định và căn cứ vào hóa đơn đã lập để ghi nhận chi phí và thuế GTGT đầu ra:
- Nợ TK 641/642/622/623/627: Chi phí hàng hóa cho, biếu, tặng theo bộ phận sử dụng
- Có TK 156: Giá trị hàng hóa xuất kho để cho, biếu, tặng
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
Trường hợp 2: Mua hàng về tặng ngay, không nhập kho
Bút toán 1 - Ghi nhận chi phí mua hàng hóa cho, biếu, tặng:
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ mua hàng, doanh nghiệp ghi nhận chi phí và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có):
- Nợ TK 641/642/622/623/627: Chi phí hàng hóa cho, biếu, tặng theo bộ phận sử dụng
- Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua hàng (nếu có)
- Có TK 111/112/331: Tổng số tiền phải thanh toán cho người bán
Bút toán 2 - Ghi nhận thuế GTGT đầu ra khi tặng hàng:
Căn cứ vào hóa đơn xuất khi tặng hàng, doanh nghiệp ghi nhận khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp:
- Nợ TK 641/642/622/623/627: Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa cho, biếu, tặng
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
Lưu ý: Trường hợp thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán, hai bút toán trên có thể được tổng hợp thành một bút toán như sau:
- Nợ TK 641/642/622/623/627: Chi phí hàng hóa cho, biếu, tặng, bao gồm cả thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
- Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua hàng (nếu có)
- Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp trên hóa đơn xuất khi tặng hàng
- Có TK 111/112/331: Tổng số tiền phải thanh toán cho người bán
5.2. Đối với hàng khuyến mại
5.2.1. Hàng khuyến mại không thu tiền
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán sử dụng TK 6421 - Chi phí bán hàng thay cho TK 641 - Chi phí bán hàng trong các bút toán dưới đây.
Hạch toán hàng khuyến mại có đăng ký với Sở Công Thương
Đối với hàng hóa khuyến mại được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mại.
Khi cung cấp hàng hóa khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, cách hạch toán được thực hiện tùy theo hình thức khuyến mại:
Trường hợp 1: Hàng hóa khuyến mại không thu tiền và không kèm theo điều kiện khác
Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
- Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hóa
Trường hợp 2: Hàng hóa khuyến mại có kèm theo điều kiện khác
Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hóa
Sau khi ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, kế toán thực hiện phân bổ doanh thu thu được cho cả hàng hóa bán ra và hàng hóa khuyến mại theo quy định.
Trường hợp 2: Hạch toán hàng khuyến mại không đăng ký với Sở Công Thương
Trường hợp chương trình khuyến mại không thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký theo quy định, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa khuyến mại tương tự như hàng hóa, dịch vụ bán ra thông thường.
Khi đó, khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp được ghi nhận vào chi phí bán hàng hoặc giá vốn hàng bán, tùy thuộc vào cách thức hạch toán hàng khuyến mại.
Khi cung cấp hàng hóa khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, kế toán thực hiện như sau:
Hàng hóa khuyến mại không thu tiền và không kèm theo điều kiện khác
Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
- Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hóa
- Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Hàng hóa khuyến mại có kèm theo điều kiện khác
Kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hóa
- Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Sau khi ghi nhận giá vốn hàng bán, kế toán tiếp tục thực hiện bút toán phân bổ doanh thu cho cả sản phẩm bán ra và sản phẩm khuyến mại theo quy định.
Phân biệt đúng hàng biếu tặng và hàng khuyến mại giúp doanh nghiệp xác định chính xác cách lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT và hạch toán kế toán theo quy định. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mục đích của việc tặng hàng: biếu tặng thường nhằm tri ân, duy trì quan hệ hoặc phục vụ nhu cầu nội bộ, trong khi khuyến mại hướng đến mục tiêu xúc tiến thương mại, thúc đẩy bán hàng và gia tăng doanh số.
Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất từng giao dịch, đồng thời thực hiện đầy đủ thủ tục khuyến mại, lập hóa đơn và hạch toán đúng quy định. Việc chuẩn hóa quy trình ngay từ đầu không chỉ giúp hạn chế sai sót khi kê khai thuế mà còn giảm thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.