Thuế Giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế quan trọng, áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Việc hiểu rõ cách tính thuế VAT giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, tuân thủ pháp luật và quản lý chi phí hiệu quả.
Trong viết dưới đây, Nhanh.vn sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế VAT theo quy định mới nhất năm 2026.

1. Mức thuế suất VAT áp dụng năm 2026
Nghị định 174/2025/NĐ-CP là văn bản mới nhất quy định về giảm thuế Giá trị gia tăng (GTGT) năm 2026. Theo đó, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ tiếp tục được giảm thuế GTGT xuống còn 8% đến hết ngày 31/12/2026, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể:
Nhóm viễn thông, hoạt động tài chính - ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại và sản phẩm khai khoáng (trừ than) theo Phụ lục I.
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) theo Phụ lục II.
- Việc giảm thuế GTGT 2026 áp dụng thống nhất tại tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I và II mà đang được miễn thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 5% thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được hưởng mức giảm thuế 8%. Quy định này có hiệu lực từ khi Nghị định 174/2025/NĐ-CP ban hành đến hết ngày 31/12/2026.
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất như sau:
Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
l) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
m) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
n) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Xem thêm: [Cập Nhật Mới] Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% từ ngày 01/07
2. Các phương pháp tính thuế VAT đang áp dụng hiện nay
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:
“Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.”
2.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Theo Điều 11 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, ghi trên hóa đơn GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024.
- Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, không bao gồm hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện lựa chọn phương pháp khấu trừ thuế cũng được áp dụng, ngoại trừ hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí sẽ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp thay.

Đọc thêm: Những điểm mới Nghị định 181/2025/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thuế GTGT
2.2. Phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT
Theo Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, phương pháp và công thức tính thuế VAT được quy định như sau:
- Tính theo giá trị gia tăng thì số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT, áp dụng cho hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024.
- Hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Luật Thuế GTGT 2024.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; không áp dụng cho nhà cung cấp nước ngoài theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 2024.
- Các tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024.
- Trường hợp hộ, cá nhân không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán, quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.

Không phải doanh nghiệp nào cũng được lựa chọn linh hoạt giữa phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Việc áp dụng sai phương pháp tính VAT có thể khiến số thuế phải nộp tăng lên đáng kể. Dịch vụ tư vấn thuế Ecomtax giúp bạn:
- Xác định đúng phương pháp tính VAT đang áp dụng
- Đánh giá rủi ro khi chuyển đổi phương pháp
- Hạn chế tối đa sai sót khi kê khai thuế

3. Hướng dẫn cách tính thuế VAT chi tiết
Để kê khai và nộp thuế VAT chính xác, doanh nghiệp cần nắm cách tính thuế GTGT. Dưới đây là công thức tính thuế GTGT chính xác và mới nhất 2026:
3.1. Cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cách tính tiền trước thuế theo phương pháp khấu trừ được quy định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu ra/ đầu vào = Giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Số thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh và được khấu trừ theo quy định.

3.2. Cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cách tính số tiền thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng được thực hiện như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT
Trong đó:
- Giá trị gia tăng = Giá bán ra cho người tiêu dùng − Giá mua vào tương ứng.
- Giá bán ra cho người tiêu dùng là giá thực tế ghi trên hóa đơn khi bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí bổ sung mà người bán được hưởng.
- Giá mua vào tương ứng là giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã bao gồm thuế GTGT, dùng để tính giá bán và chế tác tương ứng.

4. Những thay đổi và lưu ý quan trọng về cách tính thuế VAT từ năm 2026
Từ năm 2026, quy định về thuế GTGT có nhiều điểm mới quan trọng cần lưu ý, đặc biệt liên quan đến ngưỡng doanh thu và đối tượng không chịu thuế. Dưới đây là những thay đổi và lưu ý quan trọng về cách tính thuế VAT từ năm 2026, bạn cần biết:
(1) Tăng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được bổ sung, sửa đổi tại điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, quy định như sau:
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
[...]
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Như vậy, quy định về cách tính thuế VAT mới xác định rằng các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm dưới 500 triệu đồng sẽ được miễn thuế GTGT.
(2) Bãi bỏ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế
Khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, liên quan đến phương pháp tính thuế trực tiếp, đã được bãi bỏ theo khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.
Phương pháp tính trực tiếp
…
3. Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
...
Theo đó, việc bãi bỏ quy định nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán phù hợp với chính sách loại bỏ thuế khoán đối với hộ và cá nhân kinh doanh.
Đồng thời, khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 cũng có quy định liên quan.
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
...
Theo đó, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ không còn thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp khoán.
(3) Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã chính thức bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP liên quan đến điều kiện hoàn thuế GTGT.
- Theo quy định cũ, việc hoàn thuế của doanh nghiệp phụ thuộc vào tình trạng kê khai và nộp thuế GTGT của người bán đối với các hóa đơn đầu vào.
- Tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán phải đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT đầy đủ và không còn nợ thuế GTGT của kỳ tính thuế liên quan. Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu từ hệ thống công nghệ thông tin để xác định việc kê khai, nộp thuế của người bán.
- Trường hợp người bán chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế hoặc còn nợ thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng.
- Việc bãi bỏ quy định này giúp tháo gỡ vướng mắc trong thực tế, giảm rủi ro bị từ chối hoàn thuế do lỗi từ phía người bán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
(4) Sửa đổi quy định về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP, quy định về chính sách thuế GTGT đối với một số mặt hàng nông sản được xác định như sau:
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm từ trồng trọt, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc khai thác, ở dạng chưa qua chế biến hoặc chỉ thực hiện sơ chế thông thường, sau đó bán lại cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, không phải tính và nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, các đơn vị này vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
(5) Tiếp tục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP đến hết năm 2026
Ngày 30/06/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP nhằm triển khai chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2025.
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mức thuế suất thuế GTGT 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
…
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP cũng quy định rõ thời gian áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng.
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...
Theo quy định này, các hàng hóa, dịch vụ hiện đang chịu thuế suất GTGT 10%, ngoại trừ các trường hợp được liệt kê tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sẽ được áp dụng mức giảm 2% thuế
(6) Thay đổi hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT
Căn cứ Mục I và Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP về danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không thuộc diện giảm thuế GTGT, từ ngày 01/01/2026, danh mục này được bổ sung thêm 02 mặt hàng không được áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng, gồm:
- Điều hòa nhiệt độ có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU;
- Nước giải khát sản xuất theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường vượt quá 5g/100ml.
Như vậy, từ năm 2026, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng có nhiều điều chỉnh quan trọng mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý. Việc nắm rõ danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP sẽ giúp người nộp thuế kê khai đúng, tính thuế chính xác và hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
