Bước sang kỳ quyết toán thuế năm 2026, việc chuyển đổi sang chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử không còn là lựa chọn khuyến khích mà đã trở thành yêu cầu tuân thủ bắt buộc theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Việc nắm vững các thay đổi về thời điểm lập, mẫu ký hiệu và quy trình đăng ký mới không chỉ giúp doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro xử phạt hành chính mà còn là cách để bảo vệ quyền lợi hoàn thuế trực tiếp của người lao động.
Bài viết tôi này sẽ hệ thống lại toàn bộ các quy chuẩn mới nhất, giúp bạn kiện toàn hồ sơ thuế một cách minh bạch và chuẩn xác nhất.
![[Mới] Quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70](https://pos.nvncdn.com/4e732c-26/art/quy-dinh-chung-tu-khau-tru-thue-tncn-1-.png?v=1769139292)
1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Certificate of personal income tax withholding) là tài liệu do tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập và cấp cho người nộp thuế (người lao động, đối tác cá nhân) sau khi đã khấu trừ một phần thu nhập để nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Chứng từ này hiện nay chủ yếu tồn tại dưới dạng điện tử, được khởi tạo và quản lý trên các hệ thống phần mềm, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy truyền thống nhưng mang tính minh bạch và bảo mật cao hơn. Cụ thể theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ là:
“ Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.”

Thông tư 111/2023/TT-BTC cũng đã làm rõ khái niệm của khấu từ thuế tại Điều 25 như sau:
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.”
Xem thêm: Thông tư 32 về hóa đơn, chứng từ: Quy định quan trọng cần biết
2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN để làm gì?
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) giữ vai trò then chốt trong việc xác định nghĩa vụ thuế và quản lý dòng tiền của cá nhân. Trên thực tế, đây chính là căn cứ pháp lý quan trọng được sử dụng trong nhiều trường hợp liên quan đến kê khai, quyết toán và hoàn thuế TNCN, cụ thể bao gồm các mục đích sau:
- Xác nhận nghĩa vụ thuế đã hoàn thành: Bbằng chứng pháp lý xác thực việc tổ chức trả thu nhập đã trích khấu trừ và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân vào Ngân sách Nhà nước - giúp cá nhân khẳng định sự tuân thủ nghĩa vụ thuế trong năm tài chính.
- Cơ sở pháp lý để quyết toán thuế TNCN: Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế (có thu nhập từ nhiều nguồn, thu nhập từ nước ngoài...), chứng từ này là thành phần bắt buộc trong hồ sơ để chứng minh số thuế đã tạm nộp, từ đó xác định chính xác số thuế còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa.
- Căn cứ duy nhất để thực hiện hoàn thuế: Trong trường hợp số thuế đã khấu trừ tại nguồn lớn hơn số thuế phải nộp thực tế sau khi tính các khoản giảm trừ, chứng từ điện tử theo chuẩn Nghị định 70 là tài liệu tiên quyết để cá nhân lập hồ sơ yêu cầu hoàn thuế nộp thừa.
- Đối soát và minh bạch dữ liệu: Chứng từ giúp người nộp thuế và cơ quan quản lý thực hiện đối soát chéo (Cross-check) giữa dữ liệu thu nhập thực tế với tờ khai quyết toán của tổ chức chi trả, ngăn chặn các sai sót hoặc hành vi gian lận tài chính.
- Tiêu chuẩn hóa theo mô hình Thuế số: Việc chuyển đổi sang chứng từ điện tử từ ngày 01/06/2025 đảm bảo tính thống nhất về định dạng dữ liệu XML, giúp việc lưu trữ, tra cứu và kiểm soát của cơ quan thuế được thực hiện tự động và chính xác tuyệt đối.
- Cơ chế bảo vệ người lao động: Nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế, trong trường hợp tổ chức chi trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động (giải thể, phá sản) mà chưa cấp chứng từ, cơ quan thuế sẽ chủ động căn cứ vào cơ sở dữ liệu tập trung của ngành Thuế để xem xét và xử lý hồ sơ quyết toán cho người lao động. Trong tình huống này, cá nhân được miễn trừ bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế để hoàn tất thủ tục

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN không đơn thuần chỉ là một văn bản hành chính mà còn là tài sản số bảo vệ quyền lợi tài chính trực tiếp của người lao động. Việc quản lý và cấp phát chứng từ điện tử một cách minh bạch, kịp thời là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cá nhân hoàn thiện các thủ tục thuế một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để cá nhân quyết toán thuế và để doanh nghiệp chứng minh nghĩa vụ khấu trừ đã thực hiện đúng quy định. Với dịch vụ tư vấn Thuế Ecomtax, bạn sẽ được hỗ trợ
- Giải thích rõ vai trò của chứng từ khấu trừ TNCN
- Kiểm tra doanh nghiệp bạn có bắt buộc áp dụng chứng từ điện tử hay không
- Tư vấn lộ trình chuyển đổi phù hợp

3. Quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70
3.1. Đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Căn cứ theo các quy định mới nhất tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy trình đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử trong năm 2026 được thực hiện như sau:
- Phương thức đăng ký: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đăng ký sử dụng chứng từ điện tử hoàn toàn qua môi trường mạng. Hồ sơ được gửi trực tiếp đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ chứng từ điện tử.
- Thành phần hồ sơ: Đơn vị chỉ cần lập và gửi Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT) ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Thời gian xử lý: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ khai, Cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo (Mẫu số 01/TB-CTĐT) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu đăng ký của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc chuyển đổi: Kể từ thời điểm nhận được thông báo chấp nhận của Cơ quan thuế, tổ chức chi trả phải thực hiện các thủ tục sau:
- Ngừng sử dụng và thực hiện tiêu hủy đối với các loại chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu cũ (giấy tự in hoặc mua của cơ quan thuế còn tồn).
- Bắt đầu phát hành chứng từ điện tử theo đúng định dạng dữ liệu chuẩn và gửi dữ liệu về hệ thống của Cơ quan thuế theo quy định.

Lưu ý: Đối với các tổ chức chi trả thu nhập là văn phòng đại diện chưa có chữ ký số, để tiết kiệm chi phí, văn phòng đại diện có thể đăng ký chữ ký số được cấp một lần có hiệu lực sử dụng chỉ trong vòng 5 ngày.
Xem thêm: Tải mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử : Tại đây
3.2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng khấu trừ thuế TNCN
Việc thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không chỉ là trách nhiệm hành chính mà còn là nghĩa vụ pháp lý của tổ chức chi trả thu nhập nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Về nguyên tắc lập chứng từ:
- Trách nhiệm của tổ chức: Khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập phải lập chứng từ khấu trừ thuế giao, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ.
- Yêu cầu về nội dung: Chứng từ phải ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu định danh và số liệu tài chính theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Định dạng dữ liệu: Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan Thuế để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng tra cứu trên hệ thống.
Quy định về tần suất cấp chứng từ theo loại hình lao động
Tùy vào đặc điểm của hợp đồng lao động, việc cấp chứng từ được thực hiện theo các quy tắc khác nhau:
| Đối tượng người lao động | Quy tắc cấp chứng từ |
| Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên | Tổ chức chi trả thu nhập chỉ cấp 01 chứng từ khấu trừ thuế duy nhất cho cá nhân trong một kỳ tính thuế. |
| Không ký hợp đồng hoặc HĐ dưới 03 tháng | Tổ chức được lựa chọn: 1. Cấp chứng từ cho mỗi lần khấu trừ thuế. 2. Cấp 01 chứng từ tổng hợp cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế. |
Trường hợp miễn cấp chứng từ
- Ủy quyền quyết toán thuế: Trường hợp cá nhân làm giấy ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì tổ chức không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân đó.
Cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
3.3. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Thời điểm lập chứng từ không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định tính hợp lệ của dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh. Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập và ký số chứng từ điện tử được quy định:
- Thời điểm lập chứng từ: Tổ chức khấu trừ thuế TNCN có trách nhiệm lập chứng từ và giao cho người có thu nhập ngay tại thời điểm thực hiện khấu trừ thuế. Việc này đảm bảo tính kịp thời và đồng bộ giữa dòng tiền chi trả và nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Thời điểm ký số trên chứng từ: Đối với chứng từ điện tử, thời điểm ký số được xác định là thời điểm tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số để xác thực trên chứng từ. Thông tin này phải được hiển thị minh bạch theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch (Ví dụ: 16/01/2026).
Điều 31. Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Để đảm bảo tính tuân thủ 100%, doanh nghiệp cần thiết lập quy trình ký số tập trung ngay sau khi bảng lương được phê duyệt và số thuế đã được trích lại, tránh việc dồn chứng từ đến cuối kỳ dẫn đến sai lệch về ngày lập và ngày ký.
3.4. Nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), một chứng từ khấu trừ thuế TNCN hợp lệ bắt buộc phải hiển thị đầy đủ các nhóm thông tin sau:
Thông tin chứng từ
- Tên chứng từ: Ghi rõ "CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN".
- Ký hiệu mẫu chứng từ (Pattern): Mã hiệu định danh loại chứng từ.
- Ký hiệu chứng từ (Serial): Các ký tự xác định năm phát hành và loại hình điện tử.
- Số thứ tự chứng từ: Dãy số tự nhiên liên tục trong kỳ tính thuế.
Thông tin các bên liên quan
- Bên chi trả thu nhập (Tổ chức/Cá nhân): Bao gồm Tên đơn vị, Địa chỉ và Mã số thuế (MST).
- Cá nhân nhận thu nhập (Người bị khấu trừ):
- Họ tên, địa chỉ, số điện thoại: Định danh cá nhân nhận tiền.
- Mã số thuế: Nếu chưa có MST cá nhân, bắt buộc phải ghi Số định danh cá nhân (số CCCD).
- Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch nếu người nộp thuế là cá nhân nước ngoài (không mang quốc tịch Việt Nam).
Thông tin về thu nhập và thuế
Đây là căn cứ để cá nhân thực hiện quyết toán và hoàn thuế:
- Khoản thu nhập: Loại thu nhập thực tế (Tiền lương, đầu tư vốn, chuyển nhượng...).
- Thời điểm trả thu nhập: Ghi nhận tháng/quý/năm chi trả tiền.
- Tổng thu nhập chịu thuế: Giá trị trước khi thực hiện các khoản giảm trừ.
- Các khoản giảm trừ: Bao gồm đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Số thuế đã khấu trừ: Tổng số tiền thuế TNCN mà doanh nghiệp đã trích lại nộp Ngân sách.
- Ngày, tháng, năm lập: Thời điểm chính xác chứng từ được khởi tạo.
Xác thực của bên trả thu nhập
- Chữ ký: Ghi rõ họ tên và ký xác nhận.
- Chứng từ điện tử: Bắt buộc phải sử dụng chữ ký số hợp lệ để xác thực trên môi trường mạng.

3.5. Mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục II.A của Thông tư 32/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC), cấu trúc trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026 được quy định như sau:
- Ký hiệu mẫu chứng từ: Cố định gồm 07 ký tự là 01/CTKT.
- Ký hiệu chứng từ: Gồm 06 ký tự (bao gồm cả chữ cái và chữ số) với cấu trúc:
- CT/: Hai chữ cái đầu viết tắt của từ "Chứng từ".
- 26: Hai ký tự tiếp theo là hai số cuối của năm lập chứng từ dương lịch (Ví dụ: Năm 2026 sử dụng số 26).
- E: Chữ cái cuối cùng đại diện cho hình thức "Điện tử".
Số chứng từ là dãy số thứ tự dùng để quản lý việc sử dụng chứng từ trong suốt năm tài chính:
- Định dạng: Ghi bằng chữ số Ả-rập, độ dài tối đa 07 chữ số.
- Nguyên tắc đánh số: Bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 (hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ điện tử).
- Số thứ tự được đánh tăng dần và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Sau mỗi năm dương lịch, số chứng từ sẽ được khởi tạo lại từ đầu.
4. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới nhất hiện nay là Mẫu số 03/TNCN, được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Mẫu này được thiết kế để tương thích hoàn toàn với hệ thống quản lý dữ liệu tập trung của Tổng cục Thuế, đảm bảo tính hiển thị minh bạch và dễ tra cứu.
Một bản hiển thị của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử chuẩn thường bao gồm 3 phần nội dung chính gồm:
- Thông tin tổ chức trả thu nhập
- Thông tin cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ

5. Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của chứng từ trước khi gửi cho người lao động hoặc cơ quan Thuế, kế toán thực hiện theo quy trình 3 bước chuẩn hóa sau:
Kê khai chi tiết các thông tin trên chứng từ
A. Thông tin Tổ chức/Cá nhân trả thu nhập (Bên chi trả)
- [01] Tên tổ chức trả thu nhập (Bắt buộc): Ghi đầy đủ tên công ty theo đăng ký kinh doanh.
- [02] Mã số thuế (Bắt buộc): Nhập mã số thuế của đơn vị chi trả.
- [03] Địa chỉ (Bắt buộc): Ghi rõ địa chỉ trụ sở chính của đơn vị.
- [04] Điện thoại: Số điện thoại liên hệ chính thức của doanh nghiệp.
B. Thông tin Cá nhân nhận thu nhập (Bên thụ hưởng)
- [05] Họ và tên (Bắt buộc): Viết in hoa đầy đủ họ tên theo CCCD/Hộ chiếu.
- [06] Mã số thuế: Nhập mã số thuế cá nhân đã được cấp.
- [07] Quốc tịch (Bắt buộc): Ghi quốc tịch của người nộp thuế (Nếu là người Việt Nam có thể để trống theo tùy chọn phần mềm).
- [08, 09] Cá nhân cư trú: Tích chọn "Có" nếu là cá nhân cư trú tại Việt Nam, tích chọn "Không" cho trường hợp không cư trú.
- [10, 11] Địa chỉ & Điện thoại: Thông tin liên lạc thực tế của cá nhân nhận thu nhập.
- [12] Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: Trường hợp cá nhân chưa có MST, bắt buộc phải ghi số CCCD hoặc số hộ chiếu.
C. Thông tin Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ (Dữ liệu tài chính)
Đây là phần quan trọng nhất, kế toán cần đối soát kỹ số liệu:
- [13] Khoản thu nhập: Phân loại nguồn thu nhập (Tiền lương, tiền công, đầu tư vốn...).
- [14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Tổng số tiền bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) đã trừ vào lương của cá nhân trong kỳ.
- [15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Ghi chi tiết giá trị các khoản đóng góp được trừ vào thuế.
- [16] Thời điểm trả thu nhập: Ghi rõ khoảng thời gian chi trả thu nhập trong năm dương lịch.
- [17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ:
Tổng thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thu
(Lưu ý: Chưa trừ các khoản đóng góp và giảm trừ gia cảnh). - [18] Tổng thu nhập tính thuế:
Tổng thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (Gia cảnh, phụ thuộc..) - [19] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Tổng tiền thuế thực tế đơn vị đã trích lại từ thu nhập của người nộp thuế.

6. Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Việc tra cứu trực tuyến giúp người nộp thuế chủ động kiểm tra tính chính xác của số liệu mà tổ chức chi trả đã kê khai và nộp vào Ngân sách Nhà nước. Bạn có thể tra cứu chứng từ khẩu trừ thuế TNCN theo 4 bước sau:
Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế điện tử
Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/. Tại giao diện trang chủ, nhấn chọn phân hệ "Cá nhân".

Bước 2: Đăng nhập hệ thống
Bạn thực hiện đăng nhập vào hệ thống bằng một trong hai phương thức xác thực sau:
- Cách 1 - Sử dụng tài khoản Thuế điện tử: Nhập Mã số thuế (MST) cá nhân và mật khẩu đã được cấp.
- Cách 2 - Sử dụng tài khoản Định danh điện tử (VNeID): Đây là phương thức bảo mật phổ biến hiện nay, yêu cầu tài khoản VNeID đã được định danh mức độ 2.

Bước 3: Điều hướng chức năng tra cứu Quyết toán thuế
Sau khi đăng nhập thành công, bạn thực hiện thao tác theo trình tự:
- Chọn menu "Tra cứu".
- Chọn tiếp mục "Tra cứu hồ sơ Quyết toán thuế (QTT)".
- Tại bộ lọc tìm kiếm, chọn khoảng thời gian (ngày gửi tờ khai hoặc năm quyết toán) tương ứng với kỳ thuế cần kiểm tra.
- Nhấn nút "Tra cứu" để hệ thống truy xuất dữ liệu.

Bước 4: Xem và tải thông tin chứng từ khấu trừ
Lúc này, hệ thống sẽ hiển thị danh sách hồ sơ quyết toán thuế đã nộp.
- Bạn tìm đến dòng hồ sơ cần kiểm tra và chọn mục "Chứng từ khấu trừ".
- Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết số thuế TNCN đã được các tổ chức chi trả khấu trừ và nộp thay. Bạn có thể xem trực tiếp hoặc tải bản điện tử về để đối soát với bảng lương của mình.
Việc áp dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP là một phần tất yếu trong hệ sinh thái Thuế số. Đối với doanh nghiệp, đây là công cụ giúp chuẩn hóa quy trình kế toán, giảm bớt gánh nặng về thủ tục hành chính và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ. Đối với người lao động, tính minh bạch và khả năng tra cứu tức thời giúp họ chủ động bảo vệ quyền lợi tài chính, đảm bảo các kỳ quyết toán và hoàn thuế diễn ra thuận lợi.
Đừng để những sai sót nhỏ về mẫu ký hiệu hay thời điểm ký số làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và quyền lợi của nhân viên. Hãy bắt đầu số hóa quy trình quản lý chứng từ ngay hôm nay để xây dựng một nền tảng tài chính bền vững và minh bạch. Dùng thử Nhanh.vn ngay hôm nay.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
