Khấu trừ thuế GTGT là nội dung quan trọng đối với doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ. Việc xác định đúng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tính chính xác số thuế phải nộp mà còn hạn chế rủi ro khi kê khai, quyết toán thuế.

1. Khấu trừ thuế là gì?
Khấu trừ thuế là phương pháp tính trong hệ thống thuế, cho phép người nộp thuế được trừ một khoản nhất định khỏi số thuế phải nộp hoặc thu nhập tính thuế trước khi xác định nghĩa vụ thuế.
Các loại khấu trừ thuế phổ biến như:
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp được lấy số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ để bù trừ với thuế GTGT đầu ra phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tính và khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động trước khi thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế. Người lao động được áp dụng các khoản giảm trừ theo quy định.
- Khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh như tiền lương, nguyên vật liệu, khấu hao tài sản...
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Một số khoản thu nhập bị khấu trừ thuế ngay khi chi trả, như thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
2. Quy định khấu trừ thuế GTGT
Khấu trừ thuế GTGT cần thực hiện đúng quy định để xác định chính xác số thuế phải nộp. Dưới đây là những quy định doanh nghiệp cần lưu ý về điều kiện và thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT.
2.1. Khấu trừ thuế GTGT là gì?
Khấu trừ thuế gtgt là gì? Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT khỏi số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước.
Mục đích của khấu trừ thuế GTGT
Khấu trừ thuế GTGT mang lại nhiều lợi ích trong quá trình tính và nộp thuế, cụ thể:
- Hạn chế đánh thuế trùng: Thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm thay vì toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
- Giảm gánh nặng thuế: Doanh nghiệp có thể giảm số thuế GTGT phải nộp, từ đó hỗ trợ dòng tiền và hiệu quả kinh doanh.
- Nâng cao sức cạnh tranh: Chi phí thuế đầu vào được khấu trừ góp phần kiểm soát giá thành và tăng lợi thế cạnh tranh.
- Tăng tính minh bạch: Việc yêu cầu hóa đơn, chứng từ hợp lệ giúp hạn chế sai phạm và gian lận trong kê khai thuế.
- Thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng: Giảm chi phí đầu vào tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Hỗ trợ hoạt động xuất khẩu: Cơ chế khấu trừ, hoàn thuế theo quy định giúp doanh nghiệp xuất khẩu giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Thuận tiện quản lý thuế: Hóa đơn, chứng từ và dữ liệu kê khai giúp cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả hơn.
Ví dụ: Công ty A mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%, tương ứng 10 triệu đồng. Sau đó, công ty bán sản phẩm với giá chưa thuế 200 triệu đồng, phát sinh 20 triệu đồng thuế GTGT đầu ra.
Số thuế được xác định như sau:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10 triệu đồng.
- Thuế GTGT đầu ra: 20 triệu đồng.
- Thuế GTGT phải nộp: 20 - 10 = 10 triệu đồng.
2.2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT
Để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định về thuế. Vậy điều kiện khấu trừ thuế GTGT hiện nay gồm những gì? Dưới đây là một số lưu ý doanh nghiệp nắm rõ:
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
....
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.”
...
Như vậy, từ các quy định nêu trên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ quy định về kế toán, hóa đơn và chứng từ.
- Thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Có hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ; hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài theo quy định.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, bao gồm cả hàng nhập khẩu, có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cần có đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan như hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan và các chứng từ khác theo quy định.
Hiểu khái niệm khấu trừ thuế GTGT là bước đầu, nhưng doanh nghiệp cần xác định đúng khoản thuế đầu vào nào đủ điều kiện được khấu trừ trong thực tế.
Một khoản thuế GTGT đầu vào có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:
- Tính hợp pháp của hóa đơn
- Nội dung giao dịch thực tế
- Hồ sơ, chứng từ liên quan
- Điều kiện thanh toán theo quy định
👉 EcomTax hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ thuế GTGT và tư vấn cách xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
2.3. Thời hạn kê khai và khấu trừ thuế GTGT
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định về thời điểm kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
Như vậy, thuế GTGT đầu vào được kê khai và khấu trừ trong kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Xem thêm: Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT khấu trừ chi tiết, dễ hiểu
3. Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Theo khoản 5 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế; cùng với số thuế GTGT trên chứng từ nộp thuế đối với hàng nhập khẩu hoặc trường hợp mua dịch vụ từ nước ngoài theo quy định.
Ví dụ: Trong tháng 3/2024, Công ty A sản xuất quần áo để xuất khẩu và áp dụng thuế suất GTGT 0%. Công ty phát sinh:
- Mua vải và phụ kiện: 300 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào 10% là 30 triệu đồng.
- Xuất khẩu hàng hóa: 500 triệu đồng, thuế GTGT đầu ra 0 đồng.
- Do đó: Thuế GTGT phải nộp = 0 - 30 = -30 triệu đồng.
Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định, Công ty A có thể làm thủ tục đề nghị hoàn 30 triệu đồng thuế GTGT đầu vào.
4. Lưu ý quan trọng về khấu trừ thuế GTGT
Để khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, doanh nghiệp cần chú ý từ khâu kê khai, hạch toán đến việc quản lý hóa đơn, chứng từ. Dưới đây là các lưu ý quan trọng về khấu trừ thuế GTGT doanh nghiệp cần nắm rõ:
- Thường xuyên cập nhật quy định: Chủ động theo dõi những thay đổi liên quan đến thuế GTGT để kịp thời điều chỉnh cách thực hiện.
- Kê khai, nộp thuế đúng hạn: Đảm bảo số liệu kê khai chính xác và thực hiện đúng thời hạn, tránh phát sinh tiền phạt hoặc các khoản xử lý vi phạm.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ: Hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT cần được bảo quản theo đúng quy định để thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra khi cần.
- Chủ động tìm kiếm hỗ trợ: Khi gặp vấn đề chưa rõ trong quá trình kê khai hoặc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan thuế để thực hiện đúng quy định.
Khấu trừ thuế GTGT là nội dung quan trọng trong công tác kế toán thuế, giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ tài chính, hạn chế việc đánh thuế trùng và nâng cao tính minh bạch trong quản lý. Việc hiểu rõ khái niệm, điều kiện cũng như nguyên tắc khấu trừ, đặc biệt đối với khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu nguy cơ bị loại chi phí, xử phạt hoặc gặp khó khăn trong quá trình quyết toán thuế.7
