Nhiều hộ kinh doanh bán hàng trên Shopee, TikTok Shop, Lazada… cho rằng chỉ cần xuất hóa đơn khi khách yêu cầu. Vậy nếu khách không lấy hóa đơn thì người bán trên sàn TMĐT có bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử hay không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ theo quy định hiện hành.

- 1. Khách không lấy hóa đơn thì shop bán sàn có phải xuất không?
- 2. Shop bán sàn cần xác định mình có thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử không?
- 3. Khách không lấy hóa đơn và khách không cung cấp thông tin có giống nhau không?
- 4. Shop bán hàng qua sàn lập hóa đơn vào thời điểm nào?
- 5. Shop nên làm gì khi khách mua trên sàn không lấy hóa đơn?
- 6. Câu hỏi thường gặp
1. Khách không lấy hóa đơn thì shop bán sàn có phải xuất không?
Không thể lấy riêng lý do “khách không lấy hóa đơn” để quyết định có lập hóa đơn hay không.
Shop cần kiểm tra đồng thời:
- Mình có thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT hoặc đã đăng ký sử dụng HĐĐT hay không;
- Giao dịch có thuộc trường hợp phải lập HĐĐT hay thuộc trường hợp không phải sử dụng HĐĐT theo quy định.
Nếu thuộc phạm vi phải lập, việc khách nói “không cần hóa đơn” không làm mất nguyên tắc lập hóa đơn của người bán.
Có thể hiểu nhanh như sau:
| Tình huống | Cách xử lý về nguyên tắc |
|---|---|
| Shop thuộc phạm vi phải lập HĐĐT, khách nói không cần hóa đơn | Không lấy yêu cầu của khách làm lý do bỏ lập hóa đơn |
| Khách là người tiêu dùng và không cung cấp thông tin | Xử lý nội dung người mua theo quy định dành cho người tiêu dùng |
| Shop là HKD/CNKD bán trên sàn | Cần xác định đúng diện sử dụng HĐĐT của shop, không kết luận chỉ từ yếu tố “bán trên sàn” |
| Shop mới kinh doanh hoặc doanh thu tăng vượt ngưỡng trong năm | Cần kiểm thêm quy định riêng về thời điểm phát sinh nghĩa vụ đăng ký sử dụng HĐĐT |
2. Shop bán sàn cần xác định mình có thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử không?
2.1. Cứ bán trên sàn là mọi shop đều phải dùng HĐĐT giống nhau?
Không nên kết luận như vậy.
Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nhiều nhóm đối tượng sử dụng HĐĐT và các hình thức áp dụng khác nhau. Vì vậy, chỉ riêng việc có gian hàng trên sàn TMĐT chưa đủ để kết luận mọi HKD/CNKD có cùng một nghĩa vụ HĐĐT.
Câu hỏi shop nên trả lời trước là: Mình đang thuộc trường hợp sử dụng HĐĐT nào theo quy định hiện hành?
2.2. HKD/CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì sao?
Theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, HKD/CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Cần lưu ý đúng ngưỡng được quy định là “trên 01 tỷ đồng”, không tự đổi thành “từ 01 tỷ đồng trở lên”.
2.3. Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì sao?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau khi được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, HKD/CNKD có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT, có thể đăng ký sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Vì vậy, không nên suy ngược rằng “doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì mặc nhiên không liên quan đến HĐĐT”.
2.4. Nếu shop vượt 01 tỷ đồng ngay trong năm thì xử lý thế nào?
Đây là trường hợp dễ bị bỏ sót.
Theo điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, quy định này áp dụng đối với:
- HKD/CNKD mới ra kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 68; hoặc
- HKD/CNKD có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng;
và không áp dụng nhánh này cho trường hợp đã đăng ký sử dụng HĐĐT theo điểm b khoản 5 Điều 8.
Nếu các đối tượng nêu trên trong năm tính thuế có doanh thu vượt ngưỡng theo quy định, thì phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. HKD/CNKD phải đăng ký sử dụng HĐĐT trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
Do đó, shop không nên chỉ kiểm doanh thu của năm trước rồi giữ nguyên kết luận cho cả năm hiện tại
Xem thêm: Cách xuất hóa đơn điện tử cho sàn TMĐT mới nhất năm 2026
3. Khách không lấy hóa đơn và khách không cung cấp thông tin có giống nhau không?
Không.
“Khách không lấy hóa đơn” thường nói đến việc người mua không có nhu cầu nhận hoặc không yêu cầu shop gửi hóa đơn.
“Khách không cung cấp thông tin” lại liên quan đến cách thể hiện thông tin người mua trên hóa đơn.
Hai vấn đề này cần được xử lý riêng.
3.1. Khách không muốn nhận hóa đơn thì sao?
Nếu shop và giao dịch thuộc phạm vi phải lập HĐĐT, shop không thể dùng riêng lý do khách không có nhu cầu nhận hóa đơn để bỏ việc lập hóa đơn. Nguyên tắc lập hóa đơn được xác định từ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và phạm vi áp dụng của quy định, không phải chỉ từ yêu cầu chủ động của người mua.
3.2. Khách lẻ không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì ghi thế nào?
Theo điểm b mục 4 Phụ lục về nội dung hóa đơn kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”; Phụ lục đồng thời có quy định riêng cho một số trường hợp đặc thù.
Như vậy, trong trường hợp thuộc phạm vi quy định này, việc người tiêu dùng không cung cấp các thông tin trên không đồng nghĩa với việc shop không thể lập hóa đơn.
Xem thêm: Khách không lấy hóa đơn có bắt buộc phải ghi tên, địa chỉ không?
3.3. Nếu người mua cần hóa đơn phục vụ hoạt động kinh doanh thì sao?
Shop không nên mặc định mọi người mua trên sàn đều thuộc trường hợp “người tiêu dùng không cung cấp thông tin”.
Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định riêng thông tin của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế và người mua là người tiêu dùng. Vì vậy, shop cần căn cứ đúng tư cách và thông tin thực tế của người mua để lập hóa đơn phù hợp.
Khách có lấy hóa đơn hay không chỉ là một phần của quy trình. Với shop bán số lượng lớn trên sàn, vấn đề quan trọng hơn là quản lý được thông tin đơn hàng, dữ liệu người mua và tình trạng xử lý hóa đơn của từng giao dịch.
👉 Giải pháp xuất hóa đơn điện tử tự động Nhanh.vn sẽ giúp kết nối dữ liệu bán hàng với quy trình hóa đơn điện tử, giảm thao tác nhập liệu thủ công và thuận tiện hơn khi shop cần kiểm tra lại đơn hàng đã xử lý hóa đơn.
4. Shop bán hàng qua sàn lập hóa đơn vào thời điểm nào?
4.1. Bán hàng hóa thì thời điểm lập hóa đơn là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Vì vậy, shop bán hàng hóa qua sàn cần xác định thời điểm chuyển giao theo giao dịch thực tế và quy định áp dụng, thay vì mặc định lấy ngày sàn chuyển tiền cho shop làm mốc lập hóa đơn.
4.2. Có được chờ sàn đối soát, chuyển tiền rồi mới lập hóa đơn?
Không nên mặc định như vậy.
Với bán hàng hóa, nguyên tắc chung về thời điểm lập hóa đơn không phụ thuộc việc người bán đã thu được tiền hay chưa. Do đó, thời điểm sàn đối soát hoặc chuyển tiền không mặc nhiên là thời điểm lập hóa đơn cho mọi đơn hàng.
Tương tự, shop cũng không nên tự coi trạng thái “giao hàng thành công” trên hệ thống sàn là mốc pháp lý trong mọi trường hợp nếu chưa xác định trạng thái đó có phản ánh đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa trong giao dịch thực tế hay không.
5. Shop nên làm gì khi khách mua trên sàn không lấy hóa đơn?
Dưới đây là checklist vận hành tham khảo, không phải thủ tục hành chính do pháp luật quy định:
Bước 1: Xác định tình trạng sử dụng HĐĐT của shop
Kiểm tra shop thuộc nhóm bắt buộc, đăng ký theo nhu cầu hay thuộc tình huống vượt ngưỡng doanh thu trong năm.
Bước 2: Xác định giao dịch có thuộc phạm vi phải lập HĐĐT không
Không dùng riêng câu “khách không cần hóa đơn” để bỏ qua giao dịch.
Bước 3: Kiểm tra đúng thời điểm lập hóa đơn
Với bán hàng hóa, đối chiếu thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không mặc định theo ngày sàn chuyển tiền.
Bước 4: Xử lý thông tin người mua
Nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và thuộc phạm vi quy định tương ứng, nội dung người mua được xử lý theo quy định “Bán cho người tiêu dùng”.
Bước 5: Đối chiếu đơn hàng và hóa đơn
Về vận hành, shop nên có quy trình kiểm tra giữa đơn phát sinh, trạng thái giao dịch và hóa đơn đã lập để hạn chế bỏ sót khi số lượng đơn tăng.
Với shop có nhiều đơn hàng hoặc bán qua nhiều kênh, có thể tham khảo phần mềm quản lý bán hàng tích hợp hóa đơn điện tử để tìm hiểu phương án quản lý và đối chiếu đơn - hóa đơn phù hợp với quy trình thực tế.
![]()
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. HKD/CNKD doanh thu không quá 01 tỷ đồng có mặc nhiên không phải dùng HĐĐT không?
Không.
Ngoài trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, pháp luật còn quy định trường hợp HKD/CNKD từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu đăng ký sử dụng HĐĐT, cũng như trường hợp một số HKD/CNKD vượt ngưỡng trong năm phải đăng ký theo mốc thời gian riêng.
6.2. Khách từ chối nhận file hóa đơn điện tử thì shop có được bỏ lập không?
Nếu shop và giao dịch thuộc phạm vi phải lập HĐĐT, việc khách không muốn nhận file không phải là căn cứ riêng để bỏ lập hóa đơn.
6.3. Không có CCCD của khách lẻ có lập hóa đơn được không?
Nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân và thuộc trường hợp quy định tại Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng” theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Với câu hỏi “Khách không lấy hóa đơn thì shop bán sàn có phải xuất không?”, shop không nên bắt đầu từ việc khách có muốn nhận hóa đơn hay không. Hãy xác định trước shop thuộc diện sử dụng HĐĐT nào, giao dịch có thuộc phạm vi phải lập hay không, sau đó mới xử lý thông tin người mua và thời điểm lập hóa đơn.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trong đó sửa khoản 5 Điều 8 về sử dụng HĐĐT của HKD/CNKD. Theo hồ sơ văn bản chính thức, Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn cụ thể và giải đáp chính xác theo từng trường hợp, bạn có thể liên hệ đội ngũ chuyên môn tại EcomTax để được hỗ trợ.


