Kể từ ngày 01/07/2025, một trong những thay đổi lớn nhất đối với kế toán và chủ doanh nghiệp chính là việc hạ ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt. Thay vì mức 20 triệu đồng như trước đây, giờ đây chỉ với hóa đơn từ 5 triệu đồng, doanh nghiệp đã phải thực hiện chuyển khoản để đảm bảo quyền lợi về Thuế.
Việc không nắm rõ quy định này không chỉ khiến doanh nghiệp mất đi khoản khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà còn bị loại chi phí khi tính thuế TNDN. Bài viết này sẽ hệ thống lại toàn bộ quy định mới nhất về thông tin hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
![[Mới] Hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ thuế GTGT](https://pos.nvncdn.com/4e732c-26/art/hoa-don-tren-5-trieu-phai-chuyen-khoan-moi-duoc-khau-tru-thue-gtgt-1-.png?v=1769565698)
1. Quy định trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ thuế
Từ ngày 01/07/2025, đối với hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn đầu vào từ trên hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép, theo điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 và khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Theo quy trình thắt chặt quản lý dòng tiền và minh bạch hóa nền kinh tế, cơ quan Thuế đã chính thức áp dụng ngưỡng thanh toán mới:
- Ngưỡng cũ: Các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên mới bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định mới (Từ 1/7/2025): Mọi hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, được cụ thể hóa bởi Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

Để được công nhận là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đủ điều kiện khấu trừ thuế, doanh nghiệp phải sử dụng các phương tiện quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, bao gồm:
- Séc (Cheque)
- Lệnh chi, Ủy nhiệm chi
- Nhờ thu, Ủy nhiệm thu
- Thẻ ngân hàng: Thẻ ghi nợ (Debit), thẻ tín dụng (Credit), thẻ trả trước (Prepaid)
- Ví điện tử doanh nghiệp
- Các phương tiện thanh toán khác: Theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ
Việc không tuân thủ ngưỡng 05 triệu đồng khi thanh toán sẽ dẫn đến các rủi ro tài chính trực tiếp:
- Loại bỏ quyền khấu trừ thuế GTGT: Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của hóa đơn sẽ bị cơ quan Thuế từ chối khấu trừ.
- Loại chi phí được trừ: Khoản chi bằng tiền mặt cho hóa đơn từ 05 triệu trở lên sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Tăng rủi ro hậu kiểm: Doanh nghiệp có tỷ trọng chi tiền mặt cao sẽ thuộc diện kiểm tra trọng điểm của cơ quan quản lý.
Vì vậy, doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát và điều chỉnh quy trình thu chi nội bộ, đặc biệt là định biên lại định mức tạm ứng cho nhân viên mua hàng để đảm bảo mọi giao dịch từ 05 triệu đồng đều được thực hiện qua kênh ngân hàng
Xem thêm: [Giải đáp] Tiền chuyển vào tài khoản có bị tính thuế không?
2. Mức xử phạt khi xuất hóa đơn trên 5 triệu không chuyển khoản
Việc thanh toán bằng tiền mặt cho các hóa đơn vượt ngưỡng quy định (trên 20 triệu đồng trước đây và quy định trên 5 triệu phải chuyển khoản từ 01/07/2025) không đơn thuần chỉ gây thiệt hại trực tiếp cho bên mua mà còn khiến bên bán đối mặt với các rủi ro thanh tra thuế.
Đối với Bên Mua: Thiệt hại kép về Thuế
Bên mua là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất về mặt tài chính. Nếu không thực hiện chuyển khoản cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ:
- Mất quyền khấu trừ thuế GTGT: Toàn bộ số thuế đầu vào trên hóa đơn bị loại bỏ hoàn toàn.
- Mất chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Khoản chi này bị coi là không hợp lệ, làm tăng lợi nhuận tính thuế.
Công thức thiệt hại ước tính: Thiệt hại = Thuế GTGT (10%) + Thuế TNDN (20%) = 30%giá trị hóa đơn
Ví dụ: Với hóa đơn 10 triệu thanh toán tiền mặt, doanh nghiệp mất đi 3 triệu đồng lợi ích về thuế.

Đối với Bên Bán: Rủi ro xử phạt hành chính
Dù bên bán không trực tiếp bị mất quyền lợi về thuế, nhưng các hành vi nhằm hỗ trợ bên mua lách luật (như xé lẻ hóa đơn để dưới ngưỡng 5 triệu) sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP:
| Hành vi vi phạm | Mức xử phạt hành chính | Cơ sở pháp lý |
| Lập hóa đơn sai thời điểm/nội dung (Nhằm chia nhỏ hóa đơn để tránh ngưỡng chuyển khoản) | Phạt từ 4.000.000đ đến 8.000.000đ | Khoản 4 Điều 24 NĐ 125 & Khoản 3 Điều 1 NĐ 102 |
| Sử dụng hóa đơn không hợp pháp (Lập hóa đơn khống, hóa đơn không có hàng hóa thực tế) | Phạt từ 20.000.000đ đến 50.000.000đ | Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
Việc không tuân thủ đúng hình thức thanh toán không chỉ khiến bên mua mất quyền khấu trừ thuế, mà bên bán còn đối mặt với rủi ro xử phạt hành chính. Dịch vụ tư vấn thuế Ecomtax giúp bạn:
- Phân tích rủi ro cho cả bên mua và bên bán
- Tư vấn cách khắc phục khi đã thanh toán sai
- Hạn chế thiệt hại thuế phát sinh

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT từ 1/7/2025
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, để đảm bảo quyền lợi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Điều kiện chung đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào chính là bộ khung hồ sơ bắt buộc cho mọi giao dịch phát sinh trong nước và nhập khẩu:
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Trường hợp mua dịch vụ từ nước ngoài, phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán: Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (áp dụng cho hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên theo ngưỡng mới, trừ một số trường hợp đặc thù được pháp luật quy định).

3.2. Điều kiện bổ sung đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Riêng với hoạt động xuất khẩu, để được hưởng thuế suất 0% và khấu trừ thuế đầu vào, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ nghiêm ngặt bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế: Ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ
- Hóa đơn: Hóa đơn bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ xuất khẩu
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu (đã hoàn thành thủ tục thông quan)
- Chứng từ vận tải & bảo hiểm: Phiếu đóng gói (Packing list), vận đơn (Bill of Lading), chứng từ bảo hiểm (nếu có)

3.3. Quy định đối với các trường hợp đặc thù
Nhằm thích ứng với nền kinh tế số, Luật Thuế GTGT 2024 bổ sung các cơ chế linh hoạt:
- Xuất khẩu qua sàn thương mại điện tử: Chính phủ có quy định riêng về điều kiện khấu trừ đối với hàng hóa xuất khẩu thông qua các sàn TMĐT quốc tế.
- Các trường hợp khác: Các trường hợp đặc thù không bắt buộc đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên sẽ được Chính phủ hướng dẫn chi tiết nhằm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chống gian lận thuế.
4. 11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ chứng minh?
Căn cứ vào Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về Thuế GTGT năm 2026, để được khấu trừ thuế cho các hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản cụ thể như sau:
| STT | Hình thức thanh toán | Bộ chứng từ chứng minh cần thiết |
| 1 | Chuyển khoản qua ngân hàng (Thông thường) | Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang bên bán tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP. Lưu ý: Không chấp nhận việc bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán. |
| 2 | Bù trừ công nợ giữa mua và bán hàng hóa, dịch vụ | Hợp đồng quy định rõ phương thức bù trừ + Biên bản đối chiếu xác nhận công nợ giữa hai bên. |
| 3 | Bù trừ công nợ qua bên thứ ba (Có quan hệ vay mượn) | Hợp đồng vay/mượn tiền + Chứng từ chuyển tiền cho bên vay/mượn + Văn bản thỏa thuận bù trừ ba bên. |
| 4 | Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định của bên thứ ba | Hợp đồng kinh tế + Văn bản ủy quyền (Bên thứ ba phải là pháp nhân có chức năng phù hợp). |
| 5 | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Chứng từ giao nhận, xác nhận chuyển nhượng cổ phiếu/trái phiếu theo quy định pháp luật. |
| 6 | Thanh toán phần còn lại >=5 triệu sau khi bù trừ | Phải có chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng cho số tiền chênh lệch còn lại. |
| 7 | Thanh toán vào tài khoản Kho bạc Nhà nước để cưỡng chế | Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền + Chứng từ nộp tiền/chuyển tiền vào tài khoản Kho bạc. |
| 8 | Mua hàng trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng | Hợp đồng mua bán có điều khoản trả chậm/góp + Hóa đơn + Chứng từ thanh toán ngân hàng khi đến hạn. |
| 9 | Hóa đơn < 5 triệu đồng hoặc hàng quà biếu, mẫu | Ngoại lệ: Không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
| 10 | Người lao động thanh toán hộ (Công ty hoàn trả lại) | Quy chế tài chính/nội bộ quy định rõ + Chứng từ công ty thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức không dùng tiền mặt. |
| 11 | Mua nhiều lần trong cùng ngày từ 1 nhà cung cấp >= 5 triệu | Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho tất cả các hóa đơn lẻ này mới được khấu trừ. |
Xem thêm: [Giải đáp] Công ty sử dụng tài khoản cá nhân nhận tiền có được không
Việc hóa đơn trên 5 triệu phải chuyển khoản từ ngày 01/07/2025 đòi hỏi doanh nghiệp phải thay đổi hoàn toàn quy trình tạm ứng và thanh toán lẻ. Để không bị mất đi 30% lợi ích từ thuế, kế toán cần kiểm soát chặt chẽ luồng tiền và đảm bảo tính thống nhất giữa hóa đơn - hợp đồng - chứng từ ngân hàng. Đăng ký dùng thử Nhanh.vn ngay hôm nay để quản trị doanh thu và chi phí chuẩn pháp lý 2026!
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
