Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng chặt chẽ, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ hành vi trốn thuế là gì và đâu là ranh giới giữa sai sót và vi phạm pháp luật. Thực tế, có nhiều hành vi tưởng chừng lách luật nhưng lại bị coi là trốn thuế và phải đối mặt với mức xử phạt rất nặng, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. Đáng lưu ý, cơ quan thuế hiện nay có nhiều biện pháp nghiệp vụ để phát hiện seller trốn thuế, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh online. Bài viết dưới đây tôi sẽ giúp bạn nhận diện đúng hành vi trốn thuế, mức phạt cao nhất và cách phòng tránh rủi ro pháp lý. Hãy cùng theo dõi bài viết nhé.

1. Hành vi trốn thuế là gì?
Trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức cố ý sử dụng các phương thức trái quy định pháp luật nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước. Trên thực tế, những hành vi này thường được thực hiện dưới nhiều hình thức tinh vi, dễ bị nhầm lẫn với sai sót kế toán thông thường.

Điển hình có thể kể đến việc bán hàng nhưng không xuất hóa đơn để che giấu doanh thu, hoặc lập, mua bán hóa đơn và chứng từ khống nhằm tăng chi phí được khấu trừ thuế, thậm chí tạo hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT. Đây đều là các hành vi bị pháp luật xác định là trốn thuế và có thể bị xử phạt rất nặng khi cơ quan thuế phát hiện.
Xem thêm: Truy thu Thuế là gì? Quy định các trường hợp truy thu cần lưu ý
2. Những hành vi bị coi là trốn thuế
Căn cứ Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định những hành vi trốn thuế bao gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật này đối với trường hợp sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Việc nhận diện đúng các hành vi bị coi là trốn thuế giúp người kinh doanh chủ động điều chỉnh kịp thời. Dịch vụ Tư vấn Thuế Ecomtax hỗ trợ phân tích tình huống thực tế và đề xuất phương án xử lý phù hợp để tránh rủi ro vi phạm nghiêm trọng.

3. Mức phạt cao nhất đối với hành vi trốn thuế
Hành vi trốn thuế không chỉ bị xử phạt hành chính mà trong nhiều trường hợp còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt rất nghiêm khắc. Tùy theo giá trị số thuế trốn và tính chất vi phạm, người vi phạm có thể đối mặt với mức phạt tiền lên đến hàng tỷ đồng hoặc hình phạt tù, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả.
3.1 Phạt xử lý hành chính đối với hành vi trốn thuế
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế như sau:
- Các hành vi bị phạt tiền 1 lần số thuế trốn (trường hợp có tình tiết giảm nhẹ): người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên nhưng thực hiện một trong các hành vi sau đây vẫn bị xử phạt tiền bằng 1 lần số thuế trốn:
- Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, khai thuế đúng hạn, bao gồm: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn (hoặc hết thời hạn gia hạn), trừ các trường hợp pháp luật có quy định ngoại lệ.
- Vi phạm nghĩa vụ ghi chép, kê khai thuế, dẫn đến sai lệch nghĩa vụ thuế, như: Không ghi chép các khoản thu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; Không khai hoặc khai sai làm thiếu số thuế phải nộp, hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm, trừ các hành vi thuộc trường hợp xử phạt riêng.
- Vi phạm quy định về hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm: Không lập hóa đơn theo quy định (trừ trường hợp đã kê khai thuế đầy đủ trong kỳ); Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ nhằm khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khai thuế, làm: Giảm số thuế phải nộp; Hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp hoặc không phản ánh đúng giao dịch thực tế, bao gồm: Chứng từ không đúng bản chất, không đúng giá trị giao dịch; Lập hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.
- Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế sai mục đích nhưng: Không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế; Không thực hiện kê khai, điều chỉnh nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh nhưng: Không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định loại trừ.
- Bị phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng với các trường hợp Người nộp thuế bị phạt tiền bằng 1,5 lần số tiền thuế trốn trong trường hợp thực hiện các hành vi trốn thuế thuộc nhóm bị phạt 1 lần số thuế trốn (trường hợp có tình tiết giảm nhẹ) nêu trên, nhưng thực tế không có bất kỳ tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ nào.
- Bị phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế thuộc nhóm bị phạt 1 lần số thuế trốn (trường hợp có tình tiết giảm nhẹ) nêu trên, nhưng thực tế lại có từ một tình tiết tăng nặng trở lên.
- Bị phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế thuộc nhóm bị phạt 1 lần số thuế trốn nêu trên, và có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, làm gia tăng mức độ vi phạm.
- Bị phạt 3 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế nêu trên và có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các mục nêu trên.
- Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các mục nêu trên đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại các mục nêu trên.

Đọc ngay: Cảnh báo: Hậu quả cực kỳ nghiêm trọng khi mua bán hóa đơn
3.2 Phạt xử lý hình sự đối với hành vi trốn thuế
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội trốn thuế như sau:
- Theo quy định của Bộ luật Hình sự, người thực hiện hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu số tiền trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng. Trường hợp số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng người vi phạm đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã có tiền án về tội này (hoặc các tội liên quan theo quy định của Bộ luật Hình sự) và chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm, thì vẫn bị xử lý hình sự. Hình phạt áp dụng có thể là phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, các hành vi bao gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hoặc hết thời hạn gia hạn.
- Không ghi chép hoặc ghi chép không đầy đủ các khoản thu phát sinh trong sổ kế toán để xác định số thuế phải nộp.
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán chi phí đầu vào nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác dẫn đến việc xác định sai số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được hoàn.
- Khai sai so với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự.
- Cố ý không kê khai hoặc kê khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, không thuộc các tội buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Câu kết với người gửi hàng để thực hiện hành vi nhập khẩu hàng hóa trái quy định, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế hoặc xét miễn thuế không đúng mục đích đã đăng ký mà không khai báo việc thay đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế.
- Hành vi trốn thuế được thực hiện có tổ chức.
- Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trốn thuế.
- Phạm tội từ 02 lần trở lên.
- Tái phạm nguy hiểm.
- Trường hợp trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên, người phạm tội sẽ bị áp dụng khung hình phạt nghiêm khắc, gồm: phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Ngoài hình phạt chính, người phạm tội trốn thuế còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung, bao gồm: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Mức xử phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế (Điều 200 BLHS)
- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng nếu pháp nhân thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc các tội liên quan theo BLHS) mà chưa được xóa án tích.
Phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng nếu phạm tội thuộc các trường hợp tăng nặng quy định tại khoản 2 Điều 200 (như có tổ chức, phạm tội nhiều lần, lợi dụng chức vụ, quyền hạn…). - Phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200.
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu pháp nhân phạm tội thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng theo Điều 79 Bộ luật Hình sự.
- Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung, gồm: phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng; cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
- Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng nếu pháp nhân thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này (hoặc các tội liên quan theo BLHS) mà chưa được xóa án tích.
Theo khoản 2 Điều 75 Bộ luật Dân sự 2015, pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Do đó, không chỉ cá nhân mà pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi trốn thuế.

Trên thực tế, việc có bị xử lý hình sự hay không không chỉ căn cứ vào số tiền trốn thuế, mà còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ và tiền sử vi phạm. Trường hợp số tiền trốn thuế chưa đến ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng người nộp thuế đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, thì vẫn có thể bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
Đọc thêm: [Giải đáp] Không có hóa đơn đầu vào có được xuất hóa đơn đầu ra?
4. Cách Cơ quan Thuế phát hiện seller trốn thuế
Trong thực tế, Cơ quan Thuế có nhiều cách để phát hiện seller trốn thuế, không chỉ dựa vào việc người bán có chủ động kê khai hay không. Thông qua dữ liệu từ ngân hàng, ví điện tử, sàn thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội, cơ quan quản lý có thể đối chiếu dòng tiền, doanh thu thực tế với hồ sơ thuế đã kê khai.
Bên cạnh đó, các giao dịch bất thường như doanh thu tăng đột biến, tần suất nhận tiền cao nhưng không phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc việc sử dụng nhiều tài khoản cá nhân để nhận tiền bán hàng đều là dấu hiệu rủi ro bị đưa vào diện kiểm tra. Khi đã có nghi vấn, Cơ quan Thuế sẽ tiến hành xác minh, yêu cầu giải trình, truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định.

Do đó, với kinh nghiệm tư vấn thực tiễn, tôi luôn khuyến nghị seller cần hiểu rõ nghĩa vụ thuế, kê khai đúng và đầy đủ ngay từ đầu để tránh rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh về sau.
Hành vi trốn thuế là gì? Mức phạt cao nhất đối với hành vi trốn thuế là vấn đề người kinh doanh, đặc biệt là seller online, không thể xem nhẹ. Với những vi phạm nghiêm trọng, người trốn thuế có thể bị truy thu toàn bộ số thuế thiếu, phạt tiền ở mức cao nhất lên đến nhiều lần số thuế trốn và thậm chí bị xử lý hình sự. Nếu bạn còn băn khoăn về rủi ro pháp lý hoặc cách kê khai phù hợp, hãy chủ động liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và phòng ngừa sai phạm kịp thời nhé.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
