Lệ phí trước bạ là khoản nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi cá nhân, tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản theo quy định pháp luật và là khoản thu nhằm ghi nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu đối với tài sản và là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý thống nhất về tài sản đăng ký.
Việc hiểu đúng bản chất lệ phí trước bạ không đơn giản chỉ giúp người nộp thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ, đúng hạn mà còn hạn chế các sai sót trong quá trình kê khai, tránh phát sinh rủi ro về truy thu và xử phạt.

1. Lệ phí trước bạ là gì?
Căn cứ khoản 2, Điều 3 Luật lệ phí năm 2015 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”

Như vậy, theo quy định trên lệ phí trước bạ là khoản tiền người sở hữu tài sản có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với các tài sản có giá trị như nhà đất, ô tô, xe máy theo quy định pháp luật.
2. Các quy định cần biết về lệ phí trước bạ cần nắm rõ
Các quy định về lệ phí trước bạ được pháp luật quy định cụ thể theo từng loại tài sản, đối tượng nộp, mức thu và thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
Việc nắm rõ căn cứ pháp lý, cách xác định giá tính lệ phí cũng như các trường hợp được miễn, giảm giúp người dân, doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
2.1. Đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, theo quy định trên các đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm các nhóm tài sản chính sau đây khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
- Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
- Thuyền, kể cả du thuyền là các loại thuyền, kể cả du thuyền phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Tàu bay.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Xác định đúng đối tượng phải nộp hay được miễn lệ phí trước bạ là bước quan trọng, nhưng cũng là khâu dễ sai nhất khi kê khai. Dịch vụ tư vấn thuế Ecomtax sẽ hộ trợ bạn và doanh nghiệp:
- Xác định chính xác tài sản có thuộc diện nộp hay được miễn
- Tư vấn đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật
- Tránh nộp thừa - nộp sai - bị yêu cầu kê khai lại

2.2. Mức thu lệ phí trước bạ hiện hành
Căn cứ, theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, và được hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định mức thu lệ phí trước bạ như sau:
- Nhà, đất: 0.5%
- Súng: 1%
- Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: 1%
- Xe máy (mô tô, xe gắn máy)
- Xe máy: 2%
- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở: 5%
- Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi: 1%
- Trường hợp chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ cho xe máy với mức 2%, sau đó chuyển nhượng xe cho tổ chức hoặc cá nhân tại các khu vực như thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, hoặc thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đặt trụ sở: 5%

- Ô tô
- Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm xe con pick-up): Lần đầu: 10% (có thể tăng tối đa 50% tùy địa phương, ví dụ: Hà Nội, TP.HCM lên đến 12%); Lần thứ 2 trở đi: 2%
- Ô tô pick-up chở hàng (khối lượng < 950 kg, từ 5 chỗ trở xuống) và ô tô tải VAN (khối lượng < 950 kg): Lần đầu: 60% mức thu của ô tô 9 chỗ trở xuống (khoảng 6% hoặc 7,2% tùy địa phương); Lần thứ 2 trở đi: 2%
- Ô tô điện chạy pin: Từ 01/3/2025 đến 28/2/2027: 50% mức thu của ô tô chạy xăng/dầu cùng số chỗ (khoảng 5% hoặc 6% tùy địa phương); Sau 28/2/2027: Áp dụng mức thu như ô tô thường.
- Các loại ô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi (bao gồm ô tô 9 chỗ trở xuống, pick-up < 950 kg, ô tô tải VAN < 950 kg, ô tô điện chạy pin): 2%
Xem thêm: Cách tra cứu bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên app eTax Mobile
2.3. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ
Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người nộp lệ phí trước bạ phải thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế tài sản như nhà, đất, phương tiện giao thông hoặc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Lệ phí trước bạ phải được nộp trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tài sản tại cơ quan có thẩm quyền như cơ quan công an, cơ quan đăng ký đất đai hoặc cơ quan chuyên ngành liên quan.

Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định, người nộp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,05%/ngày trên số tiền chưa nộp theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, riêng các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh có thể được xem xét gia hạn theo thông báo của cơ quan thuế địa phương.
Đọc thêm: Cách tra cứu thông tin nghĩa vụ Lệ phí trước bạ phương tiện trên app eTax Mobile
3. Cách tính lệ phí trước bạ
Cách tính lệ phí trước bạ được xác định theo một công thức thống nhất nhưng mức tiền phải nộp sẽ khác nhau tùy từng loại tài sản, giá trị tài sản và tỷ lệ thu do pháp luật quy định. Về nguyên tắc, lệ phí trước bạ được tính theo công thức: Lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí × Mức thu lệ phí trước bạ (%).
Trong đó, giá trị tài sản là mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, không căn cứ vào giá mua bán thực tế ghi trên hợp đồng.
- Đối với nhà, đất, lệ phí trước bạ được xác định bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ. Giá tính đối với đất căn cứ theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai; đối với nhà là giá trị xây dựng theo quy định của cơ quan nhà nước.

Ví dụ: Thửa đất A có giá tính lệ phí trước bạ là 2 tỷ đồng thì số tiền lệ phí phải nộp là 10 triệu đồng.
- Đối với ô tô, lệ phí trước bạ được tính trên cơ sở giá tính lệ phí do Bộ Tài chính ban hành cho từng chủng loại xe, kết hợp với mức thu theo tỷ lệ phần trăm áp dụng. Cần lưu ý, giá tính lệ phí trước bạ không phải giá niêm yết trên thị trường mà là mức giá do cơ quan quản lý quy định và thường thấp hơn giá bán thực tế.
- Tương tự, lệ phí trước bạ đối với xe máy cũng được xác định theo công thức chung nêu trên, trong đó giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính quy định cụ thể cho từng loại xe và mức thu áp dụng theo tỷ lệ phần trăm theo quy định pháp luật hiện hành.
Việc xác định đúng giá tính và mức thu sẽ giúp người nộp tránh sai sót, phát sinh truy thu hoặc điều chỉnh hồ sơ sau khi đăng ký tài sản.
Xem thêm: Cách tra cứu hồ sơ khai lệ phí trước bạ phương tiện trên app eTax Mobile
4. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như sau:
- Nhà, đất được sử dụng làm trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam, cũng như nhà ở của người đứng đầu các cơ quan này, thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật. Trong đó, trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự bao gồm toàn bộ tòa nhà hoặc một phần tòa nhà cùng diện tích đất gắn liền, được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan; đồng thời bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng đầu cơ quan, phù hợp với quy định về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho các cơ quan ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài (không bao gồm nhà, đất) thuộc các trường hợp sau đây được miễn lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật. Cụ thể:
- Tài sản của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam thuộc diện miễn khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Tài sản của viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính, kỹ thuật của các cơ quan này, cũng như thành viên gia đình đi cùng không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam, đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp thẻ ngoại giao hoặc thẻ công vụ, cũng không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác, nếu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên, cũng thuộc đối tượng được miễn theo quy định.
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sẽ được miễn lệ phí trước bạ khi sử dụng vào một số mục đích nhất định theo quy định pháp luật:
- Trường hợp đất được sử dụng cho mục đích công cộng theo pháp luật về đất đai, phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc nghiên cứu khoa học theo giấy phép, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Đất sử dụng để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc đầu tư xây dựng nhà theo dự án đầu tư, bao gồm cả trường hợp nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng hạ tầng, nhà ở để chuyển nhượng, cũng thuộc diện được miễn.
- Nếu tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để cho thuê hoặc sử dụng vào mục đích riêng thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
- Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.
- Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp lệ phí trước bạ.
- Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.
- Việc miễn lệ phí trước bạ quy định tại khoản này được áp dụng đối với đối tượng bị thu hồi nhà, đất.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
- Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
- Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.
- Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm.
- Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp khi đăng ký lại quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người có quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể, phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.
- Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
- Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
- Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
- Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách.
- Tàu cá (bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản); vỏ, tổng thành máy, thân máy (block) của tàu cá được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này được thay thế và phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.
- Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng.
- Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu khách cao tốc (Tàu cao tốc chở khách), tàu thu gom rác và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ. Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).
- Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
- Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.
- Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
- Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch

5. Quy trình thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các tài sản như nhà, đất, ô tô, xe máy và một số tài sản khác. Trên cơ sở Quyết định 2780/QĐ-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Trước hết, người nộp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng loại tài sản.
- Hồ sơ chung bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC và bản sao giấy tờ tùy thân hợp lệ của người nộp.
- Đối với nhà, đất: hồ sơ cần bổ sung giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của nhà, đất; hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế đã được công chứng hoặc chứng thực; giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn hoặc ghi nợ lệ phí trước bạ (nếu có).
- Trường hợp kê khai đối với ô tô, xe máy: cần có hóa đơn mua bán hoặc hợp đồng chuyển nhượng, giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số (nếu đăng ký từ lần thứ hai), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô.
- Với tàu thuyền, tàu bay, súng, hồ sơ bao gồm: hóa đơn mua bán, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và giấy chứng nhận đăng ký theo quy định chuyên ngành.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nộp thực hiện kê khai lệ phí trước bạ bằng hình thức trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi đăng ký tài sản hoặc kê khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
Nội dung kê khai cần chính xác thông tin người sở hữu, đặc điểm tài sản và giá trị làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo bảng giá do cơ quan nhà nước ban hành.
Bước 3: Nhận thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ
Căn cứ hồ sơ kê khai, cơ quan thuế sẽ kiểm tra và ban hành Thông báo nộp lệ phí trước bạ, trong đó thể hiện rõ số tiền phải nộp và thời hạn nộp. Thông thường, thời gian xử lý kéo dài từ 01 đến 03 ngày làm việc tùy từng địa phương.
Bước 4: Nộp lệ phí trước bạ
Người nộp thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ theo thông báo tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng được chỉ định hoặc thanh toán điện tử qua Cổng thuế điện tử, ứng dụng ngân hàng. Thời hạn nộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, nhận tài sản hoặc kể từ ngày nhận thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp nộp chậm, người nộp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,05%/ngày theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Bước 5: Mang biên lai nộp lệ phí trước bạ và các giấy tờ liên quan đến nơi đăng ký tài sản
Cuối cùng, sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, người nộp mang biên lai nộp lệ phí trước bạ cùng hồ sơ liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tài sản. Đối với nhà, đất là Văn phòng đăng ký đất đai; đối với ô tô, xe máy là cơ quan công an; đối với tàu thuyền, tàu bay, súng là cơ quan quản lý chuyên ngành.

Đây là bước bắt buộc để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo đúng quy định pháp luật.
Hiểu đúng bản chất lệ phí trước bạ, áp dụng chính xác công thức tính và nắm rõ các trường hợp được miễn sẽ giúp người dân, doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh không cần thiết. Nếu bạn đang chuẩn bị thực hiện thủ tục liên quan đến nhà, đất, xe hoặc tài sản khác, hãy đọc kỹ toàn bộ nội dung bài viết hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ ngay từ đầu.
- Các thông tin giải đáp và tư vấn ở trên được chúng tôi cung cấp cho khách hàng của Nhanh.vn. Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hay cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ qua email: contact@nhanh.vn
- Nội dung bài viết này chỉ nhằm mục đích tham khảo thông tin;
- Xin lưu ý các điều khoản được đề cập có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc.
