Kê khai hàng tồn kho theo NĐ68 là nội dung quan trọng mà hộ kinh doanh cần thực hiện, đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và quản lý số liệu. Với các yêu cầu cụ thể trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc kê khai cần đúng đối tượng, đúng phương pháp và đầy đủ thông tin. Trong bài viết dưới đây, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết bạn cách cách kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- 1. Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
- 2. Mẫu bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
- 3. Hướng dẫn kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
- 4. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
- 5. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh?
1. Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
…
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều khoản chuyển tiếp
…
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, căn cứ theo theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối tượng lập bảng kê khai hàng tồn kho 01/BK-HTK như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.

Xem thêm: [Mới Nhất] Hướng dẫn thủ tục chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai
2. Mẫu bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Mẫu bảng kê hàng tồn kho đối với máy móc, thiết bị của hộ và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo Mẫu số 01/BK-HTK, ban hành kèm theo Phụ lục của Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Dưới đây là mẫu bảng kê hàng tồn kho máy móc, thiết bị dành cho hộ và cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-HTK:

Mẫu bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
3. Hướng dẫn kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Để kê khai hàng tồn kho theo NĐ68 đúng quy định, hộ kinh doanh cần nắm rõ cách kê khai hàng tồn kho và thực hiện theo hướng dẫn kê khai hàng tồn kho, điền đầy đủ thông tin vào Mẫu 01/BK-HTK theo từng chỉ tiêu cụ thể dưới đây:
[01] Tên người nộp thuế: Ghi đúng họ và tên cá nhân kinh doanh theo thông tin đăng ký mã số thuế hoặc căn cước công dân.
[02] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế tương ứng với người nộp thuế tại mục [01].
[03] STT: Đánh số thứ tự từng dòng hàng hóa, máy móc, thiết bị kê khai.
[04] Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị: Ghi rõ tên từng loại hàng hóa, máy móc, thiết bị đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh tại thời điểm kê khai (ví dụ: quần áo trẻ em, máy may,...).
[05] Đơn vị tính: Ghi đơn vị tính phù hợp với từng loại hàng hóa, thiết bị như chiếc, bộ, thùng,...
[06] Số lượng: Ghi số lượng thực tế tương ứng của từng loại hàng hóa, máy móc, thiết bị.
[07] Giá trị: Xác định giá trị tương ứng với số lượng đã kê khai tại mục [06].
[08] Tổng số lượng hàng hóa tồn kho: Cộng toàn bộ số lượng hàng hóa tại cột [06].
[09] Tổng giá trị hàng hóa tồn kho: Cộng tổng giá trị hàng hóa tại cột [07].
[10] Tổng số lượng máy móc, thiết bị: Tổng số lượng máy móc, thiết bị tại cột [06].
[11] Tổng giá trị máy móc, thiết bị: Tổng giá trị máy móc, thiết bị tại cột [07].
[12] Tổng số lượng chung: Tổng toàn bộ số lượng tại cột [06].
[13] Tổng giá trị chung: Tổng toàn bộ giá trị tại cột [07].
Sau khi điền xong đầy đủ thông tin, hộ kinh doanh - cá nhân kinh doanh cần gửi 01 bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp bằng phương pháp điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
Việc kê khai hàng tồn kho thủ công rất dễ xảy ra sai sót, đặc biệt với hộ kinh doanh có nhiều mặt hàng, phát sinh nhập xuất liên tục hoặc bán trên nhiều kênh khác nhau.
Với dịch vụ tư vấn thuế của Nhanh.vn, hộ kinh doanh sẽ được:
- Tư vấn và chỉ ra những sai sót cần tránh trong các chính sách về thuế
- Hướng dẫn kê khai đúng quy định, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt
- Dựa theo thông tin được cung cấp, đánh giá tình hình và đưa ra các rủi ro về tình huống liên quan

4. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ trong quá trình khai thuế, tính thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được đảm bảo các quyền của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử đối với toàn bộ tài khoản mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm cả ví điện tử, phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện chế độ sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính; đồng thời sử dụng hóa đơn đúng quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra thuế.
- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế, phí phát sinh theo quy định của pháp luật thuế và các quy định có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh (mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu) và các thông tin cần thiết khác cho đơn vị vận hành nền tảng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, việc tuân thủ đúng các quy định này giúp hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, hạn chế rủi ro và đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch và rõ ràng.

Xem thêm: [2026] Phương pháp kiểm kê hàng tồn kho hiệu quả nhất
5. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh?
Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC. Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu 05 năm; riêng đối với hóa đơn, thời gian lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Ngoài ra, một số quy định liên quan đến sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán cần lưu ý như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn lưu trữ tài liệu kế toán (bao gồm hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán,...) dưới dạng điện tử hoặc bản giấy, tùy theo điều kiện thực tế.
(2) Bên cạnh các mẫu sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được phép bổ sung hoặc điều chỉnh biểu mẫu sổ cho phù hợp với nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, sổ kế toán sử dụng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin như: tên sổ, ngày tháng năm lập, họ tên, chữ ký và đóng dấu (nếu có) của người đại diện.
(3) Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế GTGT, thuế TNCN và các khoản phải nộp khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn cần sử dụng sổ kế toán theo hướng dẫn để theo dõi và đối chiếu với thông báo từ cơ quan thuế.
Việc lưu trữ tài liệu kế toán đúng quy định không chỉ giúp hộ kinh doanh thuận tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu mà còn hạn chế rủi ro khi làm việc với cơ quan thuế.

Kê khai hàng tồn kho theo NĐ68 thực tế không quá khó nếu hộ kinh doanh nắm đúng cách làm và thực hiện theo quy định. Chỉ cần kiểm kê đầy đủ, sử dụng đúng mẫu và ghi chép rõ ràng, bạn hoàn toàn có thể kiểm soát tốt hàng hóa và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Nếu bạn đang kinh doanh, đừng đợi đến khi bị yêu cầu mới bắt đầu làm, việc kê khai sớm và đúng ngay từ đầu sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và tránh rắc rối về sau.

