Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ có được chọn đóng thuế theo doanh thu không là thắc mắc của nhiều cá nhân kinh doanh hiện nay. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp xác định chính xác nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai và nộp thuế. Cùng tôi tìm hiểu quy định mới nhất trong bài viết dưới đây nhé!

1. Quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay
Theo Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC, việc áp dụng chế độ kế toán và phương pháp ghi sổ được quy định cụ thể đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:
[1] Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC và lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế thì áp dụng danh mục sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC phù hợp với phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp.
[2] Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có sự thay đổi về tiêu chí hoạt động dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì vẫn được tiếp tục áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại. Từ năm tài chính tiếp theo, doanh nghiệp phải chuyển sang chế độ kế toán phù hợp theo quy định.
[3] Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu phù hợp với nhu cầu quản lý và đặc thù hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, chế độ kế toán đã lựa chọn phải được thực hiện thống nhất trong suốt năm tài chính và chỉ được thay đổi từ đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
[4] Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tự nguyện áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, việc thực hiện cũng phải đảm bảo tính nhất quán trong cả năm tài chính. Nếu muốn thay đổi chế độ kế toán, việc chuyển đổi chỉ được thực hiện khi bắt đầu năm tài chính mới.
[5] Để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế, doanh nghiệp siêu nhỏ được phép điều chỉnh, bổ sung hoặc thiết kế thêm các biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán ngoài các mẫu hướng dẫn trong Thông tư 58/2026/TT-BTC. Tuy nhiên, các biểu mẫu này phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán, đồng thời bảo đảm phản ánh đầy đủ, chính xác, minh bạch các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và quản lý tài chính. Đối với các loại chứng từ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành khác, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tương ứng.
[6] Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp thông qua hệ thống quản lý thuế, doanh nghiệp vẫn cần sử dụng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu và quản lý nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Xem thêm: Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026
2. Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được chọn đóng thuế theo doanh thu không?
Theo quy định hiện hành, các hộ kinh doanh (HKD) có doanh thu dưới 10 tỷ đồng/năm được pháp luật cho phép lựa chọn hoặc áp dụng các phương pháp tính thuế phù hợp quy mô, trong đó nổi bật là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Cụ thể như sau:
- Doanh thu đến 1 tỷ đồng/năm: Không thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định mới về ngưỡng doanh thu miễn thuế.
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm: Hộ kinh doanh có thể áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Thuế GTGT được tính trực tiếp trên doanh thu, còn thuế TNCN có thể áp dụng theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế tùy trường hợp và điều kiện pháp luật quy định.
- Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/năm: Hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện kê khai thuế đầy đủ và có thể phải áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn điện tử và phương pháp xác định thu nhập gần tương tự doanh nghiệp đối với một số nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
Đối với phương pháp tính thuế theo doanh thu, số thuế phải nộp được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ thuế tương ứng của từng ngành nghề kinh doanh. Một số mức thuế suất phổ biến gồm:
- Hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ hàng hóa: khoảng 1,5% doanh thu.
- Hoạt động sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: khoảng 3% doanh thu.
- Hoạt động dịch vụ: khoảng 5% doanh thu.
Bên cạnh đó, một số hộ kinh doanh có quy mô doanh thu lớn và đáp ứng điều kiện theo quy định có thể lựa chọn phương pháp xác định thuế dựa trên thu nhập tính thuế, tương tự cách tính của doanh nghiệp. Khi đó, thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế: Doanh thu - Chi phí hợp lý, hợp lệ
Như vậy, đối với hộ kinh doanh dưới 10 tỷ đồng/năm, việc đóng thuế theo doanh thu vẫn là phương pháp phổ biến và được pháp luật cho phép áp dụng. Tuy nhiên, tùy theo mức doanh thu, ngành nghề kinh doanh và quy định thuế tại từng thời điểm, hộ kinh doanh có thể được lựa chọn hoặc phải áp dụng phương pháp tính thuế khác phù hợp hơn.
Nhiều hộ kinh doanh hiện nay cho rằng chỉ cần doanh thu dưới 10 tỷ đồng là có thể tự lựa chọn phương pháp tính thuế theo mong muốn. Tuy nhiên, trên thực tế việc áp dụng phương pháp tính thuế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Ngành nghề kinh doanh thực tế
- Mức doanh thu phát sinh
- Hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ
- Quy định quản lý thuế đang áp dụng tại từng thời điểm
Việc xác định không đúng phương pháp tính thuế có thể dẫn đến kê khai sai, phát sinh chênh lệch nghĩa vụ thuế hoặc gặp khó khăn khi cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu dữ liệu sau này.
👉 Ecomtax – dịch vụ tư vấn thuế và kế toán của Nhanh.vn – hỗ trợ hộ kinh doanh xác định đúng phương pháp tính thuế, đánh giá nghĩa vụ thuế theo mô hình kinh doanh thực tế và hướng dẫn kê khai đúng quy định ngay từ đầu, giúp hạn chế rủi ro về thuế trong quá trình hoạt động.

3. Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT, TNCN hộ kinh doanh
Để xác định đúng số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp, hộ kinh doanh cần hiểu rõ cách xác định doanh thu tính thuế theo quy định hiện nay. Cụ thể:
3.1. Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh
Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh.
Tỷ lệ thuế áp dụng trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN. Mỗi lĩnh vực, ngành nghề sẽ có mức tỷ lệ riêng theo quy định của cơ quan thuế. Nội dung chi tiết được trình bày tại mục 3.3 dưới đây.
Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động ở nhiều lĩnh vực hoặc ngành nghề khác nhau thì phải kê khai doanh thu riêng cho từng hoạt động để áp dụng đúng tỷ lệ thuế tương ứng. Nếu không xác định được doanh thu của từng ngành nghề hoặc số liệu kê khai không phản ánh đúng thực tế kinh doanh, cơ quan thuế có quyền xác định lại doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3.2. Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh
Tùy từng loại hình hoạt động, doanh thu tính thuế được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Doanh thu được xác định căn cứ vào số lượng hàng hóa bán ra nhân với đơn giá bán thực tế. Trường hợp phát sinh giảm giá, chiết khấu thương mại hoặc hàng hóa bị trả lại thì cần có đầy đủ chứng từ hợp lệ để điều chỉnh doanh thu tại thời điểm phát sinh.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận khi dịch vụ đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng. Nếu hợp đồng quy định nghiệm thu hoặc thanh toán theo từng giai đoạn thì doanh thu được xác định theo tiến độ thực hiện.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu được tính theo từng kỳ thanh toán ghi trong hợp đồng. Khoản tiền đặt cọc chỉ được tính vào doanh thu khi được sử dụng để thanh toán tiền thuê hoặc bù trừ nghĩa vụ theo thỏa thuận.
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới, hưởng hoa hồng: Doanh thu tính thuế là khoản hoa hồng hoặc tiền thù lao thực tế mà hộ kinh doanh được hưởng theo hợp đồng ký kết.
- Đối với nhiều hình thức thanh toán khác nhau: Các khoản thu từ tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử, máy POS hoặc sàn thương mại điện tử đều phải được tổng hợp đầy đủ để xác định doanh thu trong kỳ. Hộ kinh doanh cần đối chiếu với sao kê ngân hàng, báo cáo từ sàn thương mại điện tử và các chứng từ liên quan để đảm bảo kê khai chính xác.

Xem thêm: Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu trong kế toán
3.3. Cách xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN
Tỷ lệ thuế áp dụng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Một số ngành nghề phổ biến hiện nay đang áp dụng mức thuế như sau:
- Hoạt động phân phối, bán buôn, bán lẻ hàng hóa: GTGT 1% + TNCN 0,5%
- Hoạt động dịch vụ không bao gồm nguyên vật liệu: GTGT 5% + TNCN 2%
- Hoạt động sản xuất, vận tải và dịch vụ gắn với hàng hóa: GTGT 3% + TNCN 1,5%
- Hoạt động cho thuê tài sản: GTGT 5% + TNCN 5%
Việc xác định đúng doanh thu và áp dụng đúng tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề là cơ sở quan trọng giúp hộ kinh doanh kê khai chính xác, hạn chế rủi ro về thuế và tránh bị truy thu hoặc xử phạt do kê khai sai.
4. Lưu ý khi xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh
Xác định đúng doanh thu tính thuế giúp hộ kinh doanh kê khai chính xác số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp, hạn chế nguy cơ bị truy thu hoặc xử phạt do sai sót trong quá trình kê khai. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng hộ kinh doanh cần nắm rõ.
4.1. Tách doanh thu theo từng ngành nghề kinh doanh
Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, doanh thu cần được theo dõi và hạch toán riêng cho từng ngành nghề. Mỗi lĩnh vực sẽ áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN khác nhau theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Việc gộp chung toàn bộ doanh thu vào một nhóm ngành có thể dẫn đến áp dụng sai tỷ lệ thuế, làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp so với thực tế.

4.2. Loại trừ đúng các khoản không phải doanh thu tính thuế
Không phải mọi khoản tiền nhận được đều được tính vào doanh thu chịu thuế. Hộ kinh doanh cần phân biệt rõ các khoản thu phát sinh để tránh kê khai sai. Một số khoản thường không tính vào doanh thu tính thuế gồm:
- Khoản thu hộ, chi hộ theo thỏa thuận với khách hàng hoặc đối tác.
- Hàng hóa nhận bán ký gửi, nhận ủy thác bán hàng.
- Tiền đặt cọc, ký quỹ chưa phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
- Các khoản giảm giá, chiết khấu hoặc hàng hóa bị trả lại có đầy đủ chứng từ chứng minh.
Việc lưu trữ hợp đồng, biên bản đối chiếu, hóa đơn điều chỉnh và các chứng từ liên quan là cơ sở quan trọng để chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra.
4.3. Lập hóa đơn đầy đủ theo từng giao dịch
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng, hộ kinh doanh phải lập hóa đơn cho từng giao dịch phát sinh. Nhiều hộ kinh doanh vẫn có thói quen tổng hợp doanh thu và xuất một hóa đơn cuối ngày. Tuy nhiên, cách thực hiện này không phù hợp với quy định về hóa đơn điện tử hiện nay và có thể dẫn đến rủi ro về thuế khi đối chiếu doanh thu.

4.4. Đối chiếu doanh thu từ nhiều kênh bán hàng
Hiện nay nhiều hộ kinh doanh bán hàng đồng thời qua cửa hàng, website, mạng xã hội và sàn thương mại điện tử. Do đó, doanh thu tính thuế phải được tổng hợp từ tất cả các nguồn phát sinh.
Hộ kinh doanh nên thường xuyên đối chiếu doanh thu với sao kê ngân hàng, ví điện tử, báo cáo từ sàn thương mại điện tử và dữ liệu hóa đơn điện tử để đảm bảo số liệu kê khai chính xác, tránh chênh lệch khi cơ quan thuế kiểm tra.
Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ đồng có thể áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu hoặc thực hiện theo quy định phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh. Việc nắm rõ cách xác định doanh thu tính thuế, tỷ lệ thuế áp dụng và các quy định về hóa đơn, chứng từ sẽ giúp hộ kinh doanh kê khai chính xác, tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro về thuế.
