TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Chính thức thu thuế bán hàng trên Facebook - Cách tính thuế bán hàng online

2022-12-07

Những năm gần đây sự phát triển không ngừng và bùng nổ của mạng xã hội đã đem lại rất nhiều những lợi ích thiết thực. Phổ biến nhất hiện nay có thể nói đến mạng xã hội Facebook, rất nhiều người đã lựa chọn sử dụng Facebook như một công cụ kiếm tiền online. Điển hình như kinh doanh online trên Facebook đã và đang là trào lưu khởi nghiệp của rất nhiều người, một số người coi Facebook là nguồn thu nhập chính của mình. Tuy nhiên, có một vấn đề lớn khi kinh doanh trên Facebook mà rất nhiều người còn đang băn khoăn, đó chính là vấn đề về tiền thuế khi kinh doanh trên mạng xã hội. Pháp luật Việt Nam đã có quy định rõ ràng về việc “Chính thức thu thuế bán hàng trên Facebook”, theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ vấn đề này nhé!

1. Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế (căn cứ khoản 1, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007)

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế:

Căn cứ Khoản 1 Điều 24 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi năm 2012 quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là 

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau: 

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế; 

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân

Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân

2. Quy định về bán hàng trên Facebook phải nộp thuế

Chiếu theo quy định ở Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân thì người kinh doanh online sẽ không phải nộp thuế theo thuế thu nhập doanh nghiệp mà bắt buộc phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Chính phủ đã ban hành.

- Quy định chính thức thu thuế bán hàng trên Facebook:

Thông tư 47/2014/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành đã chính thức có hiệu lực từ ngày 20/1/2015 đã quy định về vấn đề người bán hàng online trên các trang mạng xã hội điển hình là Facebook sẽ phải khai nộp thuế theo quy định pháp luật.

Xem thêm:

Căn cứ vào đó, các trang mạng xã hội bao gồm một trong những hình thức hoạt động như: người tham gia được phép mở các gian hàng trên các trang thương mại điện tử để trưng bày, giới thiệu và cung cấp các sản phẩm; dịch vụ; hàng hóa, người tham gia được phép tham gia hoặc tạo lập các website nhánh để trưng bày; giới thiệu hàng hóa; dịch vụ ngoài ra các website còn có chuyên mục mua bán - người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa; dịch vụ phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử.

Người bán hàng trên các mạng xã hội phải tuân thủ những quy định tại nghị định 52/2013/NĐ-CP. Người bán cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin như: tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế cá nhân (nếu có) cho chủ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

Người bán hàng online trên facebook cần cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi bán hàng hóa; cung cấp tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.

Người bán hàng phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Và người bán hàng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Dùng thử miễn phí phần mềm quản lý bán hàng Nhanh.vn - Quản lý chặt chẽ dòng tiền, kho hàng và nhân viên chỉ với 8k/ngày

xem thêm

3. Nguyên tắc nộp thuế khi kinh doanh online

- Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC 

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Như vậy, trường hợp là cá nhân kinh doanh online có mức thu nhập trên 100 triệu đồng/năm bắt buộc có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập gia tăng.

Có thể bạn quan tâm:

4. Cách tính thuế bán hàng online

Đối với người bán hàng online sẽ phải áp dụng cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán quy định tại Điều 2 Thông tư Số: 92/2015/TT-BTC:

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

Tìm hiểu thêm:

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Hy vọng với những thông tin mà phần mềm bán hàng Nhanh.vn chia sẻ trên bài viết sẽ giúp các bạn hiểu hơn về quy định thu thuế và cách tính thuế cho người kinh doanh online trên Facebook theo quy định của pháp luật hiện hành. Chúc các bạn thành công!

Có thể bạn quan tâm:

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm quản lý bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 80.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17 tháng 07 năm 2019

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 3, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Số 63 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Tài khoản ngân hàng: 19133915566015

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Chương Dương

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Quỳnh Dương