TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

[CHI TIẾT] Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

-04/07/2026

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

[CHI TIẾT] Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

1. Toàn văn Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Phạm vi điều chỉnh

- Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm: khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 2, khoản 11 Điều 3; khoản 22 Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều 5; Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản 4 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 5 Điều 28.

- Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế; thu nhập được miễn thuế, giảm thuế; điều kiện miễn thuế, giảm thuế; căn cứ tính thuế đối với từng loại thu nhập; quy đổi thu nhập chịu thuế; kỳ tính thuế; khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay; quyết toán thuế, hoàn thuế; hiệu lực thi hành.

Đối tượng áp dụng 

Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng đối với người nộp thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

2. Điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?

2.1. Về thu nhập chịu thuế

Theo Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) bao gồm: thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyền nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng và thu nhập khác.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định rõ phạm vi xác định thu nhập chịu thuế đối với từng đối tượng nộp thuế như sau:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập.

Đồng thời, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể nguyên tắc xác định thu nhập phát sinh, không phụ thuộc vào nơi chi trả hoặc nơi nhận thu nhập. Đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế, việc xác định nghĩa vụ thuế sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định tương ứng.

2.2. Nâng mức chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động

Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, bao gồm cả người sử dụng lao động chỉ trả dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...

Theo đó, tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã nâng mức chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động là 1,2 triệu đồng/người/tháng so với mức cũ đã bãi bỏ là 730.000 đồng/người/tháng.

2.3. Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản trợ cấp thôi việc

Theo điểm i khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể về mức trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động cao hơn mức quy định của pháp luật lao động thì toàn bộ khoản trợ cấp thực tế chi trả, kể cả phần vượt mức theo quy định của pháp luật, sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Trong khi đó, theo quy định hiện hành, nếu khoản trợ cấp thôi việc người lao động nhận được vượt mức quy định của Bộ luật Lao động 2019, thì phần vượt mức này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

2.4. Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nêu như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu

của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

...

Theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ban đêm và làm thêm giờ đáp ứng đúng điều kiện, thời gian theo quy định của pháp luật lao động sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Để áp dụng chính sách miễn thuế này, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải lập bảng kê thể hiện rõ thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ và khoản tiền lương, tiền công đã chi trả cho người lao động. Trường hợp không lập bảng kê riêng, đơn vị chi trả có trách nhiệm chứng minh khoản thu nhập này thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Hiện hành, theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đang áp dụng, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật đều thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.

2.5. Tiền lương làm thêm giờ vượt mức không được miễn thuế TNCN

Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

...

3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ đáp ứng đúng điều kiện, thời gian theo quy định của pháp luật lao động sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, nếu khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật, thì phần vượt mức sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, đối với các khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ hoặc tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức theo quy định của pháp luật, phần vượt mức sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng đối với cá nhân cư trú, quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Hiện hành, theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đang áp dụng, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật đều thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, chưa có quy định về việc tính thuế đối với phần thu nhập vượt mức theo quy định của pháp luật.

2.6. Không cần nộp lại hồ sơ khai thuế tháng/quý đã nộp trước ngày 01/07/2026

Theo Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:

Điều khoản chuyển tiếp

1. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.

Theo đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP không yêu cầu nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý khi đã kê khai nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công trước ngày 01/07/2026 mà chỉ thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.

2.7. Bãi bỏ một số quy định về thuế

Theo Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định bãi bỏ các quy định về thuế từ ngày 01/07/2026 tại:

- Điều 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;

- Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn chi tiết nhiều nội dung quan trọng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ phạm vi thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế đến quy định về khấu trừ, kê khai, quyết toán và hoàn thuế. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kê khai, quyết toán.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn cập nhật đầy đủ nội dung của Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng như những điểm mới đáng chú ý khi áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Đừng quên thường xuyên theo dõi các văn bản pháp luật mới để kịp thời áp dụng đúng quy định hiện hành.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Đồng bộ, quản lý tập trung hiệu quả
Phù hợp với nhiều mô hình bán hàng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm