TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

[CHÍNH THỨC] Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử chứng từ điện tử

-04/07/2026

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và shop bán hàng online, đây là văn bản cần đặc biệt lưu ý vì liên quan trực tiếp đến việc sử dụng hóa đơn điện tử, thời điểm lập hóa đơn, dữ liệu bán hàng qua sàn TMĐT và quy trình lưu trữ chứng từ.

Bài viết dưới đây tổng hợp các điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và những việc hộ kinh doanh nên chuẩn bị để hạn chế sai sót khi vận hành hóa đơn điện tử.

[CHÍNH THỨC] Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử chứng từ điện tử

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin Nội dung
Số hiệu 254/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Cơ quan ban hành Chính phủ
Tài liệu đính kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP

2. Điểm nổi bật Nghị định 254/2026/NĐ-CP về chứng từ điện tử, hóa đơn điện tử

2.1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

c) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

a.1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);

a.2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

a.2.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

a.2.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

a.2.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

a.2.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

a.2.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

b.1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

b.1.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

b.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;

b.1.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

b.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

b.1.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua;

c) Cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

d) Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:

a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa uỷ thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu. Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

b) Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hóa:

b.1) Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

b.2) Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để thu phí ủy thác của cơ sở có hàng hóa ủy thác.

c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1Điều 9 Nghị định này.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

d) Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

d.1) Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

d.2) Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho.

đ) Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.

e) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.

g) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hoá đơn theo quy định.

g.1) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”. Các trường hợp tài sản mua để cho thuê thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc không có hoá đơn giá trị gia tăng hoặc không có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn;

g.2) Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:

Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính thì trên hóa đơn giá trị gia tăng thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính thể hiện rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính hoặc thanh toán thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tiền hàng thể hiện giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của tài sản), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”, tiền thuế giá trị gia tăng thể hiện bằng tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

g.3) Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn:

Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính. Trên hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ: số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản thu hồi; thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”; số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản.

Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định giao cho khách hàng.

h) Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

h.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;

h.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.

2. Những điểm mới/ bổ sung của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

2.1 Hộ, cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Theo Khoản 1d Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử."

Điểm c Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định "Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số."

Như vậy, nếu thuộc trường hợp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, người bán trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, TikTok Shop, Lazada, Tiki... có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử khi phát sinh giao dịch. Đồng thời, các sàn thương mại điện tử có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu giao dịch để hỗ trợ người bán thực hiện việc lập hóa đơn theo quy định.

Người bán cần chuẩn bị gì?

  • Kiểm tra doanh thu của năm gần nhất để xác định mình có thuộc đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hay không.
  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang áp dụng để bảo đảm phù hợp với quy định mới.
  • Chuẩn bị hoặc nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng các yêu cầu của Nghị định 254/2026/NĐ-CP trước thời điểm nghị định có hiệu lực.
  • Chủ động cập nhật quy trình lập, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử nhằm hạn chế sai sót trong quá trình triển khai.

2.2. Bổ sung các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, ngoài các trường hợp đã được quy định trước đây, nghị định đã bổ sung và làm rõ một số trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp lập Bảng kê thu mua theo quy định, trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ:
    • Cho thuê bất động sản;
    • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (như game, phim, nhạc, quảng cáo số...) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm và đại lý bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo quy định.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không bắt buộc phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

2.3. Cho phép lập hóa đơn điện tử tổng hợp theo ngày đối với cơ sở khám, chữa bệnh đủ điều kiện

Theo điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cơ sở khám, chữa bệnh sử dụng phần mềm quản lý và lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch trên hệ thống công nghệ thông tin được phép lập hóa đơn điện tử tổng hợp theo ngày đối với các trường hợp khách hàng không yêu cầu nhận hóa đơn.

Cụ thể, vào cuối ngày, cơ sở khám, chữa bệnh được tổng hợp thông tin từ phiếu thudữ liệu khám, chữa bệnh để lập một hóa đơn điện tử cho toàn bộ dịch vụ phát sinh trong ngày.

Lưu ý: Trường hợp khách hàng có yêu cầu nhận hóa đơn, cơ sở khám, chữa bệnh vẫn phải lập và giao hóa đơn điện tử cho khách hàng theo quy định.

2.4. Cho phép lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo tháng đối với một số lĩnh vực

Theo điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hoạt động trong một số lĩnh vực như ngân hàng, trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, tài sản mã hóa, thương mại điện tử, bưu chính - vận chuyển phục vụ sàn thương mại điện tử, vận tải hành khách... được phép lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp phải có hệ thống phần mềm quản lý, theo dõi chi tiết từng giao dịchngười mua không yêu cầu nhận hóa đơn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng thay cho việc lập hóa đơn đối với từng giao dịch.

Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác của dữ liệu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về lưu trữ, tra cứu và đối chiếu từng giao dịch. Bảng thông tin chi tiết giao dịch phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng.

2.5. Bổ sung các đối tượng được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhiều lĩnh vực được bổ sung vào danh sách áp dụng quy định lập hóa đơn sau khi hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên. Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày 07 của tháng tiếp theo hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

Các lĩnh vực được bổ sung bao gồm dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, công nghệ thông tin, tài sản mã hóa, hỗ trợ giao dịch các-bon, bảo hiểm, dịch vụ bảo vệ, suất ăn công nghiệp, quảng cáo trên báo điện tử, hoa tiêu hàng hải, thông tin tín dụng, vận tải hành khách sử dụng phần mềm kết nối và một số lĩnh vực khác theo quy định của nghị định.

2.6 Cho phép lùi thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch phát sinh trong ca làm việc ban đêm

“Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo”

Theo: Khoản 5, Điều 9, Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định, đối với các giao dịch phát sinh trong thời gian làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, trường hợp người bán không sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử tự động thì được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, thay vì phải lập ngay trong ngày phát sinh giao dịch.

2.7 Khuyến khích HKD bổ sung thông tin nhóm ngành nghề trên hóa đơn điện tử định dạng XML

“Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.”

Theo: Khoản 5 Điều 10, Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP khuyến khích hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với từng hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử định dạng XML gửi đến cơ quan thuế.

Việc bổ sung thông tin này giúp phân loại dữ liệu hóa đơn rõ ràng và chính xác hơn, đặc biệt đối với các hộ kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực. Chẳng hạn, một hộ kinh doanh vừa bán hàng hóa vừa cung cấp dịch vụ sửa chữa, khi từng hàng hóa, dịch vụ được gắn đúng nhóm ngành nghề, doanh thu sẽ được phân loại theo từng hoạt động kinh doanh. Qua đó, cơ quan thuế và các hệ thống xử lý dữ liệu có thêm căn cứ để quản lý, đối chiếu và xử lý dữ liệu thuế hiệu quả hơn.

3. Quy định hóa đơn điện tử áp dụng từ từ 1/1/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

(1) Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

(2) Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

(3) Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

- Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

(4) Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

(5) Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

- Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

- Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

- Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

- Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

(6) Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2026. Trừ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nên chủ động rà soát quy trình lập, quản lý hóa đơn, đồng thời chuẩn bị hệ thống phần mềm đáp ứng các yêu cầu mới. Việc triển khai sớm sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, giảm sai sót trong quá trình xuất hóa đơn và bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, đúng quy định.

social
5/5 (1 vote)

Nhanh.vn - Phần mềm bán hàng đa kênh

Đồng bộ, quản lý tập trung hiệu quả
Phù hợp với nhiều mô hình bán hàng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17/07/2019. Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 2 phòng 206 Tòa nhà GP Invest, Số 170 đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Tài khoản ngân hàng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank)

Số tài khoản: 22823456666

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Điều khoản và chính sách và chính sách sử dụng các dịch vụ phần mềm