Danh sách khách hàng

 

Danh sách khách hàng là module quản lý toàn bộ khách hàng của doanh nghiệp. Bao gồm khách lẻ, khách buôn, khách mới hay khách cũ. 

Để vào Danh sách khách hàng, người dùng truy cập lần lượt vào module Khách hàng/ Danh sách khách hàng hoặc truy cập tại đây.

Giao diện làm việc của module Danh sách khách hàng như sau:

 

 

1. Menu trái 

Menu trái của module Khách hàng tập hợp tất các tính năng giúp người dùng thao tác trực tiếp.

Bao gồm các danh mục :

  • Thông tin khách hàng :

- Danh sách khách hàng 

- Thêm khách hàng 

  • Thẻ khách hàng :

- Danh sách mã thẻ khách hàng 

- Nhập thông tin khách hàng 

- Danh sách đợt phát hành thẻ khách hàng 

- Thêm đợt phát hành thẻ khách hàng 

  • Chăm sóc khách hàng :

- Lịch sử chăm sóc

- Thêm phiếu chăm sóc khách hàng 

  • Cấp độ khách hàng :

- Danh sách cấp độ 

- Thêm mới cấp độ 

- Nhóm khách hàng 

- Thêm nhóm khách hàng

 

 

 

2. Bộ lọc 

 

 

Bộ lọc giúp người dùng tìm kiếm toàn bộ những thông tin liên quan đến một (một nhóm) khách hàng.

  • ID Khách: Giúp người dùng tìm kiếm thông tin theo ID của khách hàng. ID khách hàng do hệ thống tự mặc định khi nhập liệu thông tin khách hàng lên hệ thống.
  • Biểu tượng : Tương ứng với 3 thao tác lọc thông tin về Khách hàng Bảo Kim, Khách hàng có Email, Khách hàng có Mã thẻ. Người dùng click vào từng ô  để lọc.
  • Code: Lọc theo mã code của khách hàng (mã thẻ khách hàng do doanh nghiệp phát hành).

       Ví dụ:             

- Mã Bảo Kim của khách hàng là : 2815724986978

- Mã code của khách hàng là : 2900000365919

 

  • Loại khách: Lọc theo loại khách Lẻ/ Buôn.
  • Thành phố, Quận huyện: Lọc theo vị trí địa của khách hàng.
  • Cấp độ: Lọc theo cấp độ (Level) của khách hàng trong doanh nghiệp.
  • Khách hàng: Lọc theo họ tên khách hàng: Tên, Số điện thoại, Ngày sinh, Địa chỉ.
  • Ngày/ Tháng/ Giới tính: Lọc theo ngày/ tháng sinh và giới tính của khách hàng.
  • Ngày bắt đầu - Đến: Ngày khách hàng được ghi nhận (nhập liệu) vào hệ thống.
  • Tổng điểm tích lũy: Cho phép lọc những khách hàng có tổng điểm tích lũy theo những mức giới hạn hay con số cụ thể. 
  • Tổng tiền: Cho phép lọc danh sách khách hàng có lịch sử mua hàng nằm trong một khoảng tiền (số tiền) nhất định.
  • Số lần mua hàng: Cho phép lọc theo số lần (khoảng lần) mua hàng nhất định.
  • Tổng số sản phẩm: Cho phép lọc khách hàng theo tổng số sản phẩm đã mua từ doanh nghiệp.
  • Ngày mua hàng cuối cùng từ - đến: Cho phép lọc khách hàng theo thời gian mua hàng cuối cùng của khách hàng (lọc theo thời gian hay khoảng thời gian nhất định).
  • Nhóm  khách hàng: Lọc theo nhóm khách hàng trong doanh nghiệp. Ví dụ : Nhóm học sinh, sinh viên,...
  • Cửa hàng tạo khách hàng: Lọc theo cửa hàng tạo/ nhập liệu khách hàng lên hệ thống.
  • Ngày tạo thẻ từ - đến: Lọc theo thời gian/ khoảng thời gian tạo thẻ khách hàng.

 

3. Thông tin khách hàng

 

 

  • Biểu tượng : Dùng để click chọn ID/ khách hàng để thao tác những nghiệp vụ sau đó bằng cách click vào chọn .
  • ID: Hiển thị ID của khách hàng. Mỗi khách hàng được hệ thống mặc định với 01 ID riêng biệt để phân biệt với khách hàng khác. Ví dụ ID . Khi click vào ID, hệ thống hiển thị ra lịch sử mua hàng của khách hàng đó tại doanh nghiệp. 
  • Biểu tượng : Dùng để sắp xếp thứ tự của các đối tượng trong danh sách theo chiều tăng - giảm. Khi click vào biểu tượng, hệ thống hiển thị ra trang chi tiết về khách hàng và các thông tin khác. ​

- Thông tin cơ bản

- Lịch sử mua hàng 

- Lịch sử chăm sóc 

- Cho phép thao tác một số tính năng (nếu được cấp quyền truy cập) : Sửa thông tin, Tặng/ Trừ tiền tích lũy, Tặng/ Trừ điểm, Tính lại điểm, Xóa hay Cập nhật lại tiền tích lũy của khách hàng tại các biểu tượng  tương ứng     .

Người dùng có thể di chuyển qua các tab để thao tác.

          Ví dụ: Click vào ID  giao diện hiển thị như sau:

 

 

Chuyển qua tab Lịch sử mua hàng để xem lịch sử mua hàng của khách hàng đó: 

 

 

  • Khách hàng: Hiển thị thông tin của khách hàng. Khi click vào, hệ thống hiển thị ra trang thông tin chi tiết về khách hàng. Như hình minh họa ở trên.
  • Cấp độ: Thể hiện cấp độ của khách hàng. Ví dụ : VIP 1, VIP 2, Vàng, Bạc, Đồng, Thường,...Cấp độ khách hàng do doanh nghiệp tự quy chuẩn.
  • Tổng tiền: Tổng giá trị của tất cả đơn hàng khách hàng đã mua hay thanh toán cho doanh nghiệp.
  • TB: Tổng giá trị trung bình theo từng tháng mua hàng tại doanh nghiệp của khách hàng.
  • Điểm: Tổng điểm tích lũy của khách hàng từ doanh nghiệp.
  • Số lần mua: Tổng số lần khách hàng mua hàng từ doanh nghiệp (được tính theo số hóa đơn bán hàng được lập ra).
  • Cài đặt: Cho phép người dùng xóa thông tin của khách hàng khi vào Biểu tượng .

 

4. Thanh button nhanh

  •       : Dùng để thêm phiếu chăm sóc khách hàng. Xem thêm tại đây.
  •  : Dùng để xóa khách hàng đã chọn. 
  •  : Dùng để mở rộng bộ lọc tìm kiếm, hiển thị đầy đủ bộ lọc.
  •    : Dùng để thu gọn bộ lọc tim kiếm, chỉ hiển thị một số trường lọc cơ bản.

Thông tin liên hệ

Hà Nội [Xem bản đồ]

Tầng 3, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

Hồ Chí Minh [Xem bản đồ]

Tầng 4, Số 70 Lữ Gia Plaza, Phường 15, Quận 11, Hồ Chí Minh

Tổng đài hỗ trợ

098.983.4491 (Hỗ trợ phần mềm)

091.442.9900 (Hỗ trợ vận chuyển)

0247.309.9966 (Hỗ trợ vận chuyển)

contact@nhanh.vn

Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam

Địa chỉ: Số 102 Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Điện thoại: 0247.309.9966 - Email: contact@nhanh.vn

Số Giấy CNĐKDN: 0102015284, cấp ngày 21/06/2012

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh: Phần mềm quản lý bán hàng và thiết kế website, và cổng vận chuyển

Địa chỉ tên miền: Nhanh.vn

Tên người chịu trách nhiệm: Nguyễn Quỳnh Dương


Tài khoản ngân hàng số: 0011001813907

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Sở giao dịch

Chủ tài khoản : Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam

Tài liệu cho developer

API Documentation

Kết nối với Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App