Danh sách sản phẩm

Nhanh.vn cung cấp cho doanh nghiệp module quản lý Danh sách sản phẩm chi tiết, menu đa dạng và bộ lọc sắp xếp thông minh, tiện ích.

Để truy cập module Danh sách sản phẩm, người dùng truy cập theo module Sản phẩm / Danh sách sản phẩm hoặc truy cập tại đây.

Tùy thuộc vào quyền hạn tài khoản của người dùng, tính năng sẽ được phân cấp và giao diện làm việc hiển thị khác nhau. Trong doanh nghiệp, tài khoản có quyền hạn cao nhất là quyền Giám Đốc.

Giao diện làm việc của phần Sản phẩm (quyền Giám Đốc) như sau:

 

 

1. Bộ lọc:

Bộ lọc cho phép doanh nghiệp lọc Danh sách sản phẩm theo nhiều tiêu chí. Hệ thống mặc định hiển thị bộ lọc cơ bản, nếu người dùng muốn lọc với nhiều tiêu chí hơn thì click vào  để hệ thống hiển thị bộ lọc nâng cao. Bộ lọc bao gồm các tiêu chí:
 

  • ID: Lọc theo ID của sản phẩm, hệ thống sẽ gắn cho mỗi sản phẩm một ID nhất định.

  • Doanh nghiệp: Lọc theo doanh nghiệp (áp dụng cho 1 tài khoản đang quản lý nhiều doanh nghiệp).

  • Cửa hàng: Lọc theo cửa hàng/kho hàng của doanh nghiệp.

  • Tên/Mã/Mã vạch: Lọc theo các thông tin của sản phẩm.

  • Danh mục: Lọc theo danh mục sản phẩm.

  • Có tồn: Lọc theo khoảng số tồn của sản phẩm trong cửa hàng/kho hàng (tồn từ ... đến ... sản phẩm).

  • Nhà cung cấp: Lọc theo nhà cung cấp sản phẩm.

  • ID SP cha: Lọc theo ID của sản phẩm cha (áp dụng cho các sản phẩm được gắn thuộc tính cha/con)

  • Tag, Bài viết, Người viết bài: Các tiêu chí này dùng khi sản phẩm được hiển thị trên website. Tag: Lọc theo tag của sản phẩm; Bài viết: Lọc những sản phẩm đã có hoặc chưa có bài viết; Người viết bài: Lọc theo tên người viết bài.

  • IMEI: Lọc theo số IMEI của sản phẩm.

  • Danh mục: Lọc sản phẩm có hoặc không có danh mục nội bộ.

  • Thương hiệu: Lọc theo thương hiệu của sản phẩm

  • Phụ kiện: Lọc tìm sản phẩm được gắn làm phụ kiện cho các dòng sản phẩm khác.

  • Loại: Lọc theo loại sản phẩm: Sản phẩm, voucher, sản phẩm cân đo, sản phẩm IMEI, dịch vụ...

  • Loại nhập: Lọc theo hình thức nhập hàng: Ký gửi, mua đứt, cầm đồ, chưa xác định.

  • Ảnh: Lọc sản phẩm đã có hoặc chưa có ảnh.

  • VAT: Lọc sản phẩm có hoặc không có thuế VAT.

  • Khối lượng: Lọc sản phẩm được khai báo hoặc không được khai báo khối lượng.

  • Giá: Lọc theo loại giá (giá nhập, giá bán, giá cũ) và khoảng giá.

  • Ngày: Lọc theo ngày tạo/thêm mới sản phẩm trên hệ thống

  • Trạng thái hàng: Lọc theo trạng thái của sản phẩm: Đang giao hàng, đang chuyển kho, tạm giữ, lỗi...

  • Trạng thái bán: Lọc theo trạng thái bán của sản phẩm: Mới, đang bán, ngừng bán, chưa có trạng thái.

  • Trạng thái nhập: Lọc xem sản phẩm được nhập hoặc ngừng nhập.

  • Sản phẩm đánh dấu: Lọc theo kiểu hiển thị sản phẩm trên website: Sản phẩm mới, sản phẩm hot, sản phẩm tại trang chủ.

  • Cha con: Lọc theo kiểu sản phẩm: Sản phẩm cha, sản phẩm con, sản phẩm không được phân thuộc tính cha/con.

 

2. Nút : tại giao diện làm việc của Danh sách sản phẩm, có 2 nút hành động ở vị trí trên và dưới bảng Danh sách sản phẩm.

  • Nút trên: Cho phép người dùng xuất Excel bảng Danh sách sản phẩm để lưu trữ, thêm mới sản phẩmimport sản phẩm lên hệ thống bằng file Excel.
  • Nút dưới: Cho phép người dùng thực hiện một số thao tác như:

- Set lại sản phẩm hot: Dùng để cài đặt sản phẩm thành sản phẩm hot và được hiện lên website bán hàng. Thao tác bằng cách click chọn  các sản phẩm muốn chuyển thành sản phẩm hot và click vào button sản phẩm hot.

- Mở sản phẩm cha: Dùng để mở lại những sản phẩm cha đã bị khóa trước đó (khóa sản phẩm cha để tránh thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập kho, bán hàng tại mã sản phẩm cha). Thao tác bằng cách click chọn  các sản phẩm muốn mở khóa mã cha và click vào button mở sản phẩm cha.

- Set lại cha con: Dùng để cài đặt lại sản phẩm cha - con khi người dùng gắn sai sản phẩm cha - con. Ví dụ như trong một số trường hợp: Import sai sản phẩm cha - con, sửa đổi thông tin sản phẩm cha - con, mở khóa sản phẩm cha,...

- Đổi trạng thái sản phẩm: Dùng để cài đặt lại trạng thái bán của nhiều sản phẩm cùng một thời điểm. Thao tác bằng cách click chọn  các sản phẩm muốn đổi trạng thái sản phẩm và click vào button đổi trạng thái.

- Set lại sản phẩm mới. Dùng để cài đặt lại trạng thái sản phẩm thành sản phẩm mới và được hiện lên website bán hàng. Thao tác bằng cách click chọn  các sản phẩm muốn chuyển thành sản phẩm mới và click vào button set lại sản phẩm mới.

 

3. Thông tin Sản phẩm
 


3.1. Thông tin của sản phẩm

  • ID: Thông số thể hiện chi tiết về từng sản phẩm. ID của sản phẩm do hệ thống tạo mặc định, và có 06 chữ số. Khi click vào số ID, sẽ chuyển qua 01 tab làm việc mới, hiển thị chi tiết về sản phẩm đó. Xem thêm tại đây.
  • Ảnh: Thông số thể hiện sản phẩm đã có ảnh hay chưa, ảnh sản phẩm sẽ được hiển thị trên website bán hàng của doanh nghiệp. Có thể thêm ảnh trực tiếp bằng cách click vào biểu tượng  ở cột ảnh.
  • Mã vạch: Gồm 13 chữ số, do hệ thống mặc định tạo (click vào biểu tượng  ở cột mã vạch để tạo mã vạch tự động) hoặc doanh nghiệp tự nhập liệu khi thực hiện nghiệp vụ Thêm sản phẩm.
  • Mã:  Thể hiện chi tiết các thuộc tính hay đặc điểm của sản phẩm: size, màu sắc, kiểu dáng,...

          ​Ví dụ: GCS-0215-size 38 (Giày công sở, là sản phẩm được tạo vào tháng 02/2015, có size 38); ASM-xanh (Áo sơ mi, màu xanh);....

  • Tên sản phẩm: Là tên hiển thị của sản phẩm đó trên hệ thống (đồng thời hiển thị lên website bán hàng).
  • Giá vốn: Là mức giá nhập trung bình của sản phẩm, được tính dựa trên các lần nhập đầu vào của sản phẩm, giá nhập trung bình không được hiển thị lên website.
  • Giá bán: Là giá bán lẻ của từng sản phẩm, giá bán lẻ được hiển thị lên website.
  • Giá buôn: Là giá bán cho khách hàng mua với số lượng lớn, giá bán buôn không hiển thị trên website.

 

​3.2. ​Tồn kho sản phẩm ,Thay đổi trạng thái ,Sửa ,Xóa sản phẩm

 : Số lượng sản phẩm tồn kho thực tế.

 : Số lượng sản phẩm lỗi.

 : Số lượng sản phẩm đang giao hàng (áp dụng với đơn hàng online)    

 : Số lượng sản phẩm đang chuyển giữa hệ thống kho và cửa hàng.

 : Số lượng sản phẩm tạm giữ ( hệ thống tự ghi nhận đơn hàng online, xác định số lượng khách hàng đặt mua, chuyển số lượng sản phẩm tương ứng vào mục Tạm giữ).

 : Số lượng sản phẩm thực tế có thể bán. (Số lượng sản phẩm có thể bán = SL Tồn – SL lỗi – SL chuyển kho – SL giao hàng – SL hàng tạm giữ

 : Dùng để thay đổi trạng thái sản phẩm. Có 3 trạng thái:

- Chỉ bán tại cửa hàng.

- Đang bán.

- Ngừng bán.

: Dùng để hiển thị trạng thái của sản phẩm được nhập vào kho. 

: Dùng để hiển thị trạng thái ngừng nhập của sản phẩm.

: Cho phép doanh nghiệp xem thông tin khuyến mại, sửa hoặc xóa sản phẩm

 

                   

Thông tin liên hệ

Hà Nội [Xem bản đồ]

Tầng 3, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

Hồ Chí Minh [Xem bản đồ]

Tầng 4, Số 70 Lữ Gia Plaza, Phường 15, Quận 11, Hồ Chí Minh

Tổng đài hỗ trợ

0989.834.491 (Hỗ trợ phần mềm)

091.442.9900 (Hỗ trợ vận chuyển)

0247.309.9966 (Hỗ trợ vận chuyển)

contact@nhanh.vn

Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam

Địa chỉ: Số 102 Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Điện thoại: 0247 309 9966 - Email: contact@nhanh.vn

Số Giấy CNĐKDN: 0102015284, cấp ngày 21/06/2012

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh: Phần mềm quản lý bán hàng và thiết kế website, và cổng vận chuyển

Địa chỉ tên miền: Nhanh.vn

Tên người chịu trách nhiệm: Nguyễn Quỳnh Dương

Tài khoản số: 0011001813907

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Sở giao dịch

Tài liệu cho developer

API Documentation

Kết nối với Nhanh.vn