TIN TỨC
Danh mục
Bài viết mới nhất

Cách biên soạn hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh hay nhất 2022

2021-04-19

Khi mà nhu cầu và đời sống của con người ngày càng tăng lên thì nhu cầu về các hoạt dộng kinh doanh cũng tăng theo, cùng với đó là sự gia tăng về nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh của người dân. Và nhằm hạn chế được những bất cập khi thuê mặt bằng kinh doanh thì việc biết cách soạn hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là một yếu tố rất cần thiết. Bài viết dưới đây, Nhanh.vn sẽ chia sẻ với các bạn cách soạn hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh hay nhất 2022, cùng theo dõi nhé!

1. Tìm hiểu về hợp đồng cho thuê

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Căn cứ theo Điều 472 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng thu tài sản (hợp đồng cho thuê)

 Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Kinh doanh hiệu quả với phần mềm quản lý bán hàng Nhanh.vn - Quản lý chặt chẽ đơn hàng, khách hàng, nhân viên và dòng tiền

Tìm hiểu thêm

2. Đối tượng của hợp đồng thuê mặt bằng

Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

- Đối tượng:

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh có đối tượng là bất động sản. Theo bộ luật dân sự 2015 quy định các bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, các bất động sản này phải thỏa mãn yêu cầu là sinh ra lợi nhuận khi tiến hành kinh doanh.

- Điều kiện đối với mặt bằng cho thuê:

Căn cứ theo Điều 9 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về điều kiện đối với mặt bằng cho thuê như sau:

Điều 9. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

- Chủ thể của hợp đồng cho thuê bất động sản:

Hợp đồng cho thuê bất động sản bao gồm 2 chủ thể cơ bản là bên thuê và bên cho thuê. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện thêm bên trung gian thứ 3 được gọi là môi giới bất động sản.

Chủ thể trong hợp đồng thuê mặt bằng cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể khi tham gia giao dịch dân sự: năng lực pháp luật; năng lực hành vi dân sự; sự tự nguyện tham gia giao dịch dân sự. Ngoài ra, với trường hợp cho thuê mặt bằng kinh doanh thì điều kiện của các chủ thể phải tuân thủ Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014:

Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Xem thêm: Làm thế nào để thuê được mặt bằng kinh doanh tại Hà Nội hiệu quả nhất?

3. Nội dung cơ bản của hợp đồng cho thuê mặt bằng

Căn cứ theo các Điều từ Điều 473 đến Điều 482 quy định trọng Bộ luật dân sự 2015

- Giá thuê:

Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

- Thời hạn thuê:

Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:

1. Quyền - Nghĩa vụ của bên cho thuê:

Quyền của bên cho thuê:

- Đề nghị bên thuê nhận hoặc giao trả mặt bằng cho thuê đúng thời hạn quy định đã được thỏa thuận trong hợp đồng.

- Bên thuê có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn khoản tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu chịu trách nhiệm bồi thường, sửa chữa và bảo quản mặt bằng cho thuê theo hợp đồng.

- Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây: a) Thanh toán tiền thuê chậm 03 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán tiền đã ghi trong hợp đồng mà không được sự chấp thuận của bên cho thuê; b) Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê; c) Cố ý gây hư hỏng nghiêm trọng mặt bằng; d) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản. Phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.

Nghĩa vụ của bên cho thuê:

 Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

- Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây: Sửa chữa tài sản; Giảm giá thuê;Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.

Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

- Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

- Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

Quyền của bên thuê:

- Yêu cầu bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây: a) Không sửa chữa nhà, công trình xây dựng khi nhà, công trình xây dựng không bảo đảm an toàn để sử dụng hoặc gây thiệt hại cho bên thuê; b) Tăng giá thuê nhà, công trình xây dựng bất hợp lý; c) Quyền sử dụng nhà, công trình xây dựng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Trường hợp này phải báo cho bên kia biết trước 01 tháng nếu không có thỏa thuận khác.

- Nghĩa vụ của bên thuê:

- Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

- Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

- Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Xem thêm: Kinh nghiệm khi thuê mặt bằng kinh doanh quán cafe hiệu quả

4. Mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Dưới đây là mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh thường được sử dụng, các bạn có thể tham khảo:

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh

Hy vọng với những thông tin Nhanh.vn chia sẻ trên bài viết về cách biên soạn hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình tìm hiểu. Chúc các bạn thành công!

Nhanh.vn - Phần mềm quản lý bán hàng đa kênh

Tốt nhất, được sử dụng nhiều nhất
Hơn 80.000 cửa hàng đã tin dùng
Dùng thử miễn phí

CÔNG TY CỔ PHẦN NHANH.VN

Địa chỉ: 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số Giấy CNĐKDN: 0108824877, đăng kí lần đầu ngày 17 tháng 07 năm 2019

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội - Phòng đăng kí kinh doanh

Địa chỉ văn phòng:

Tầng 3, Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tầng 3, Số 70 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Số 63 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Tài khoản ngân hàng: 19133915566015

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) - Chi nhánh Chương Dương

Chủ tài khoản: Công ty cổ phần Nhanh.vn

Tải mobile app: Nhanh.vn

Nhanh.vn Android App Nhanh IOS App

Tài liệu cho developer

API Documentation

Lĩnh vực kinh doanh:

- Phần mềm quản lý bán hàng

- Thiết kế website

- Cổng vận chuyển

Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Quỳnh Dương

Hỗ trợ trực tuyến